Kai Hanzi
Kiến thức· 05/09/2026· 5 phút đọc

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ

Học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề giúp nhớ lâu hơn học ngẫu nhiên: 10 nhóm thông dụng (gia đình, số đếm, màu sắc, thời gian…) kèm pinyin và Hán-Việt.

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: các nhóm từ gia đình, màu sắc và thời tiết minh hoạ

Vì sao nên học từ vựng theo chủ đề?

Học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề là cách nhớ từ hiệu quả hơn hẳn học ngẫu nhiên từng chữ rời rạc. Khi các từ cùng một nhóm - gia đình, màu sắc, thời gian - nằm cạnh nhau, não bạn liên kết chúng thành một mạng lưới dễ gợi nhớ, thay vì những mảnh rời trôi tuột. Bài viết này gom 10 nhóm chủ đề thông dụng nhất, mỗi từ kèm pinyin và âm Hán-Việt để người Việt bắt nhanh.

Một lưu ý nhỏ trước khi bắt đầu: đọc được từ chưa phải là nhớ được mặt chữ. Bạn sẽ thấy chữ Hán "ở lại" lâu hơn nhiều khi tự tay viết nó ra theo nét, chứ không chỉ nhìn pinyin lướt qua.

Vì sao nên học từ vựng theo chủ đề?

Học theo chủ đề giúp nhớ lâu vì nó tận dụng cách bộ não lưu trí nhớ: theo cụm liên kết, không theo danh sách rời. Khi bạn học "bố, mẹ, anh, chị" cùng lúc, chúng gợi nhớ lẫn nhau; gặp lại một từ là kéo theo cả nhóm.

Với người Việt, cách này còn lợi gấp đôi nhờ âm Hán-Việt. Rất nhiều từ tiếng Trung có âm Hán-Việt quen tai: 家庭 (jiātíng) là "gia đình", 时间 (shíjiān) là "thời gian". Nhận ra mối liên hệ này, bạn nhớ nghĩa gần như tức thì - đây chính là lợi thế âm Hán-Việt mà người học ngôn ngữ khác không có. Học theo chủ đề giúp bạn gom các mối liên hệ đó lại thành từng mảng gọn gàng.

Gom từ thành cụm mới là một nửa chuyện; nửa còn lại là gặp lại cụm đó đúng lúc sắp quên. Nguyên tắc lặp lại ngắt quãng được nêu ra từ năm 1932 trong cuốn Psychology of Study của C. A. Mace:

"Acts of revision should be spaced in gradually increasing intervals, roughly intervals of one day, two days, four days, eight days, and so on." - C. A. Mace, Psychology of Study (1932), dẫn theo Wikipedia (tạm dịch: nên ôn lại theo những quãng cách giãn dần - chừng một ngày, hai ngày, bốn ngày, tám ngày, rồi cứ thế).

10 nhóm từ vựng tiếng Trung theo chủ đề gồm những gì?

Dưới đây là 10 nhóm chủ đề cơ bản nhất, chọn những từ thông dụng quanh trình độ sơ cấp (HSK 1-2). Mỗi bảng có chữ Hán, pinyin (dấu thanh), âm Hán-Việt và nghĩa - bạn có thể học lần lượt từng nhóm mỗi ngày.

1. Gia đình (家庭)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
爸爸bàbaBAbố
妈妈māmaMAmẹ
哥哥gēgeCAanh trai
姐姐jiějieTỶchị gái
弟弟dìdiĐỆem trai
妹妹mèimeiMUỘIem gái

2. Số đếm (数字)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
NHẤTmột
èrNHỊhai
sānTAMba
shíTHẬPmười
bǎiBÁCHtrăm

Nhóm số đếm cực kỳ logic, học một lần dùng mãi. Xem đầy đủ cách ghép số đếm tiếng Trung 1-100 để đọc trôi mọi con số.

3. Màu sắc (颜色)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
hóngHỒNGđỏ
huángHOÀNGvàng
lánLAMxanh dương
绿LỤCxanh lá
báiBẠCHtrắng
hēiHẮCđen

4. Thời gian (时间)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
niánNIÊNnăm
yuèNGUYỆTtháng
NHẬTngày
星期xīngqīTINH KỲtuần
今天jīntiānKIM THIÊNhôm nay

5. Đồ ăn thức uống (食物)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
fànPHẠNcơm
shuǐTHUỶnước
cháTRÀtrà
苹果píngguǒBÌNH QUẢtáo
鸡蛋jīdànKÊ ĐẢNtrứng gà

6. Cơ thể (身体)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
tóuĐẦUđầu
眼睛yǎnjingNHÃN TINHmắt
shǒuTHỦtay
jiǎoCƯỚCchân
kǒuKHẨUmiệng

7. Nghề nghiệp (职业)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
老师lǎoshīLÃO SƯgiáo viên
学生xuéshengHỌC SINHhọc sinh
医生yīshēngY SINHbác sĩ
工人gōngrénCÔNG NHÂNcông nhân
司机sījīTƯ CƠtài xế

8. Thời tiết (天气)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
天气tiānqìTHIÊN KHÍthời tiết
mưa
fēngPHONGgió
xuěTUYẾTtuyết
太阳tàiyángTHÁI DƯƠNGmặt trời

9. Động vật (动物)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
māoMIÊUmèo
gǒuCẨUchó
niǎoĐIỂUchim
NGƯ
ngựa

10. Đồ dùng trong nhà (家居)

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
桌子zhuōziTRÁC TỬcái bàn
椅子yǐziỶ TỬcái ghế
ménMÔNcửa
chuángSÀNGgiường
电脑diànnǎoĐIỆN NÃOmáy tính

Cách học từ vựng theo chủ đề cho nhớ lâu

Gom từ theo chủ đề mới là bước đầu; để từ thật sự ở lại, bạn cần ba việc chạy song song: học đều mỗi ngày, viết tay để nhớ mặt chữ, và ôn lại đúng lúc. Học 5-6 từ một nhóm mỗi ngày dễ thấm hơn nhồi cả trăm từ một lúc.

Một cách đi bền:

  • Mỗi ngày một nhóm nhỏ: học 5-6 từ cùng chủ đề, đọc to kèm pinyin cho quen âm và thanh điệu.
  • Viết tay từng chữ: tập viết theo thứ tự nét bút thuận - viết một lần nhớ hơn nhìn mười lần.
  • Ôn lại theo lịch: dùng lịch lặp lại ngắt quãng (SRS) để ôn đúng lúc sắp quên, thay vì học lại từ đầu.
  • Đặt câu ngắn: ghép vài từ trong nhóm thành câu để nhớ theo ngữ cảnh, thứ giúp bạn dùng được khi giao tiếp cơ bản.

Nếu bạn đang theo lộ trình thi cử, có thể ghép cách học theo chủ đề này với danh sách chuẩn như 150 từ vựng HSK 1 để vừa có hệ thống, vừa bám khung thi.


Học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề cho bạn bản đồ; việc nhớ được mặt chữ vẫn cần đôi tay. Kai Hanzi (开) ghép cả hai lại: mỗi từ hiện nét động để bạn xem, rồi bạn viết lại bằng ngón tay ngay trên màn hình, nghe audio phát âm chuẩn, và app tự canh lịch ôn SRS theo đúng lúc bạn sắp quên. Chọn một nhóm chủ đề, học vài phút mỗi ngày, bạn sẽ thấy vốn từ tiếng Trung lớn dần một cách vững chắc.

Câu hỏi thường gặp

Học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề có tốt không?

Có. Học theo chủ đề giúp nhớ lâu hơn học ngẫu nhiên vì não lưu trí nhớ theo cụm liên kết: các từ cùng nhóm gợi nhớ lẫn nhau. Với người Việt, âm Hán-Việt còn giúp đoán nghĩa nhanh.

Nên bắt đầu học từ vựng theo chủ đề nào?

Nên bắt đầu từ các nhóm gần gũi hằng ngày như gia đình, số đếm, màu sắc và thời gian. Mỗi ngày học 5-6 từ một nhóm sẽ dễ thấm hơn nhồi nhiều từ một lúc.

Làm sao nhớ từ vựng tiếng Trung lâu?

Kết hợp ba việc: học đều mỗi ngày theo nhóm nhỏ, viết tay từng chữ theo thứ tự nét để nhớ mặt chữ, và ôn lại theo lịch lặp lại ngắt quãng (SRS) đúng lúc sắp quên.

Tra chữ và từ trong bài

Mỗi trang có thứ tự nét, bộ thủ và mẹo nhớ riêng.

Đọc tiếp

Mặc Bảo viết chữ 谢 và nói lời cảm ơn tiếng Trung bên hiên nhà cổ trấn
Kiến thức

Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢

Cảm ơn tiếng Trung nói là 谢谢 (xièxie). Bài này gom các cách cảm ơn từ thân mật đến trang trọng, cách đáp lại, và hướng dẫn viết chữ 谢 đúng nét.

Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung: 生日快乐 và các câu chúc mở rộng
Kiến thức

Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung: 生日快乐 & 8 câu chúc hay

Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung là 生日快乐 (shēngrì kuàilè). Bài viết gom 8 câu chúc hay theo từng đối tượng, cách phát âm và cách viết chữ 生.

Mặc Bảo cùng các con số Hán tự từ 1 đến 100 trong khung cảnh cổ trấn Hàng Châu
Kiến thức

Số đếm tiếng Trung 1–100: pinyin, chữ Hán và cách đọc

Học số đếm tiếng Trung từ 1 đến 100 với chữ Hán, pinyin và Hán-Việt. Nắm quy tắc ghép chục, phân biệt 二 và 两, và cách viết ba số đầu tiên.

Xin lỗi tiếng Trung: so sánh 对不起 và 不好意思 kèm chữ 对
Kiến thức

Xin lỗi tiếng Trung: 对不起 và 不好意思 & cách viết 对

Xin lỗi tiếng Trung dùng 对不起 hay 不好意思? Bài viết phân biệt sắc thái hai câu, cách dùng đúng ngữ cảnh và hướng dẫn viết chữ 对 kèm mẹo nhớ.

Bảng đối chiếu HSK 2.0 sáu cấp và HSK 3.0 ba đẳng chín cấp đặt cạnh nhau
Kiến thức

HSK 3.0 khác HSK 2.0 thế nào? 5 thay đổi cần biết

HSK 3.0 khác HSK 2.0 ở 5 điểm: chín cấp thay sáu, đo bằng bốn trục, thêm kỹ năng dịch, tách chữ viết tay, và đề thi ngắn lại nhưng đo khác.

Tờ lịch tháng 12 với ngày 13 được khoanh son, bên cạnh là con dấu HSK 3.0 thay cho bản cũ
Kiến thức

HSK 3.0 khi nào áp dụng? Mốc 13/12/2026 và cách tránh lỡ

HSK 3.0 khi nào áp dụng? Việt Nam thi chính thức từ 13/12/2026, bản 2.0 dừng hẳn. Bảng quyết định 5 tình huống: thi nốt HSK 2.0 hay chuyển sang 3.0.