Cách viết chữ 年 (nián)
- Hán-Việt:
- Niên
- Nghĩa:
- năm
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 年 (nián - Niên) nghĩa là “năm”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 干 (bộ Can (chày/khô)). Viết phẩy → ngang → ngang → sổ → ngang → sổ dọc xuyên cuối cùng. Mẹo: hai vạch ngang trước, cọc dọc xuyên qua sau cùng.
Thứ tự viết chữ 年 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Viết thử chữ 年 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(nián - năm)
Nét 1/6
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 年
干 - bộ Can (chày/khô): cây chày, xông tới
Cách nhớ: hai ngang một sổ thẳng
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 年
年 nián - năm
我们是2011年认识的。 (Wǒmen shì èr líng yī yī nián rènshi de.) - Chúng tôi quen nhau vào năm 2011.
今年 jīnnián - năm nay
她女儿今年二十岁。 (Tā nǚ'ér jīnnián èrshí suì.) - Con gái cô ấy năm nay hai mươi tuổi.
新年 xīnnián - năm mới
新年就要到了。 (Xīnnián jiù yào dào le.) - Năm mới sắp đến rồi.
去年 qùnián - năm ngoái
她是去年来的。 (Tā shì qùnián lái de.) - Cô ấy đến (đây) từ năm ngoái.
年轻 niánqīng - trẻ, còn trẻ
你们这儿有没有又年轻又漂亮的服务员? (Nǐmen zhèr yǒu méiyǒu yòu niánqīng yòu piàoliang de fúwùyuán?) - Ở đây có không có nhân viên vừa trẻ vừa đẹp không?
年级 niánjí - khối lớp, lớp học (theo năm)
那个女孩是二年级的学生。 (Nàge nǚhái shì èr niánjí de xuésheng.) - Cô gái đó là học sinh lớp hai.
年龄 niánlíng - tuổi, độ tuổi
很多年龄大的人喜欢买便宜的衣服。 (Hěn duō niánlíng dà de rén xǐhuan mǎi piányi de yīfu.) - Nhiều người lớn tuổi thích mua quần áo rẻ.
年代 niándài - thập niên, thời kỳ (của một thế kỷ)
那是二十世纪六十年代的事。 (Nà shì èrshí shìjì liùshí niándài de shì.) - Đó là chuyện của những năm 60 thế kỷ 20.
青少年 qīngshàonián - thanh thiếu niên
这本书很受青少年欢迎。 (Zhè běn shū hěn shòu qīngshàonián huānyíng.) - Cuốn sách này rất được thanh thiếu niên ưa chuộng.
年纪 niánjì - tuổi tác, tuổi
摊主是位上了年纪的老人。 (Tānzhǔ shì wèi shàng le niánjì de lǎorén.) - Chủ sạp là một ông lão đã có tuổi.
青壮年 qīngzhuàngnián - người trẻ và trung niên (sức lao động chính)
村里的青壮年都出去打工了。 (Cūn lǐ de qīngzhuàngnián dōu chūqù dǎgōng le.) - Thanh niên trung niên trong làng đều ra ngoài làm việc.
逐年 zhúnián - hàng năm, theo từng năm
茶叶的需求量逐年增加。 (Cháyè de xūqiúliàng zhúnián zēngjiā.) - Nhu cầu trà tăng theo từng năm.
Chữ 年 - một mùa gặt là một năm
年 (nián) là chữ bạn gặp mỗi lần nói tới thời gian: 今年 (jīnnián, năm nay), 去年 (qùnián, năm ngoái), 明年 (míngnián, năm sau), 新年 (xīnnián, năm mới), 年轻 (niánqīng, trẻ tuổi). Người Việt đọc là NIÊN và dùng hằng ngày mà không để ý: niên khoá, niên giám, thiếu niên, chu niên, thanh niên.
Một điểm khác tiếng Việt cần nhớ ngay: trong tiếng Trung, 年 đi liền sau con số mà không cần lượng từ. 2011年 đọc là èr líng yī yī nián - đọc từng chữ số một, không đọc "hai nghìn không trăm mười một".
Tên gọi từng nét trong chữ 年
Chữ 年 có 6 nét, khớp bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng để render.
| Nét | Tên (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 丿 | phẩy (撇, piě) | đổ xéo xuống trái ở đỉnh chữ |
| 一 | ngang (横, héng) | ngang ngắn, cắt ngang nét phẩy |
| 一 | ngang (横, héng) | ngang thứ hai, ngắn, nằm dưới |
| 丨 | sổ (竖, shù) | sổ ngắn, lệch trái, nối hai nét ngang |
| 一 | ngang (横, héng) | ngang dài nhất, trải rộng cả bề ngang chữ |
| 丨 | sổ (竖, shù) | sổ dài xuyên dọc, viết sau cùng |
Phân tích chi tiết từng nét
- Nét phẩy (丿): đặt bút ở đỉnh, đổ một nét ngắn xéo xuống trái.
- Nét ngang (一): viết một nét ngang ngắn cắt qua thân nét phẩy. Hai nét đầu hợp thành 𠂉 - dáng người khom lưng.
- Nét ngang (一): ngang thứ hai, ngắn tương đương nét 2, đặt thấp hơn một quãng.
- Nét sổ ngắn (丨): một nét sổ ngắn, hơi lệch sang trái, nối từ nét ngang 2 xuống nét ngang 3.
- Nét ngang dài (一): nét ngang dài nhất chữ, trải hết bề ngang - đây là nét giữ thăng bằng.
- Nét sổ dài (丨): sổ thẳng từ trên xuống dưới, xuyên qua toàn bộ các nét ngang, kết thúc chữ.
Lỗi phổ biến nhất với 年 là viết nét sổ dài quá sớm. Nhìn chữ xong ai cũng thấy cái trục dọc nổi bật nhất nên tay tự động sổ trước - nhưng nó là nét cuối cùng. Quy tắc ở đây là ngang trước sổ sau, và nét sổ xuyên suốt thì viết sau cùng, giống 中 hay 半. Nếu bạn hay quên, đọc lại 8 quy tắc thứ tự nét trong chữ Hán và quy tắc trên trước dưới sau.
Bẫy thứ hai: nét sổ ở bước 4 rất ngắn, nhiều người kéo dài nó thành trục chính rồi tới bước 6 không còn chỗ. Cứ nhớ chữ này có hai nét sổ, một ngắn một dài, và cái dài đi cuối.
Bộ thủ và cấu tạo chữ 年
年 là chữ hội ý, và gốc chữ giải thích luôn nghĩa: trong giáp cốt văn, 年 vẽ một người (人) cõng bó lúa (禾) trên lưng - cảnh gánh lúa về sau mùa gặt. Lúa chín mỗi năm một vụ, nên "một mùa gặt" chính là "một năm".
Chữ dạng cổ 秊 vẫn còn thấy rõ 禾 ở trên và 千 ở dưới. Qua nhiều đợt giản lược, phần người và phần lúa dính vào nhau thành hình 年 ngày nay - lý do vì sao nhìn chữ hiện đại rất khó tách ra bộ thủ rõ ràng.
Trong tra cứu hiện đại, 年 xếp vào bộ 干 (Can) - lấy nét sổ dài và các nét ngang làm mốc. Đây là kiểu xếp bộ theo hình dạng để tra từ điển, không phải theo nghĩa; bạn đừng cố tìm liên hệ giữa "can" và "năm", sẽ không có. Cơ chế này giải thích ở bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất.
Mẹo nhớ chữ 年
Cách nhớ bám đúng gốc chữ: một người vác bó lúa, lưng khom xuống - hai nét đầu (𠂉) là cái lưng khom, các nét ngang là bó lúa xếp lớp, nét sổ dài là đòn gánh xuyên qua. Gánh lúa về xong là hết một năm.
Về âm, NIÊN cho bạn nghĩa gần như miễn phí. Gặp 年 ở bất cứ đâu, thử ghép với từ Hán-Việt quen thuộc: 少年 = thiếu niên, 中年 = trung niên, 老年 = lão niên, 年代 = niên đại. Đây là lợi thế mà người học các nước khác không có - xem âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt học chữ Hán.
Đừng nhầm 年 với 牛 và 午
Ba chữ này cùng mở đầu bằng đúng một chuỗi nét: phẩy - ngang - ngang - sổ, nên viết nhanh rất dễ ra nhầm chữ. Phân biệt chúng không nằm ở thứ tự nét mà ở số nét và tỉ lệ.
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 年 | nián | năm | 6 nét - ba nét ngang, và có hai nét sổ (một ngắn ở giữa thân, một dài viết cuối) |
| 牛 | niú | con bò, con trâu | 4 nét - hai nét ngang; nét sổ cuối nhô lên trên nét ngang dài |
| 午 | wǔ | giữa trưa (中午) | 4 nét - hai nét ngang; nét sổ cuối bắt đầu ngay tại nét ngang dài, không nhô lên |
Mẹo tách nhanh, làm theo đúng hai bước: đếm nét ngang trước - ba nét ngang là 年, hai nét ngang là 牛 hoặc 午. Rồi nhìn đầu nét sổ - nhô lên khỏi nét ngang dài là 牛 (cặp sừng con bò), cụt ngay tại nét ngang là 午.
Chữ 年 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 4: Nhà nàng có mấy miệng ăn?
- HSK 1 - Bài 15: Sự thật về Khách áo xanh
- HSK 2 - Bài 14: Đã mấy bận ngược xuôi nơi ấy?
- HSK 2 - Bài 15: Bí mật đêm giao thừa
- HSK 3 - Bài 5: Bạn ấy trông giống ai thế?
- HSK 3 - Bài 6: Ai nhanh hơn ai quanh hồ?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Có nhắc tới chữ 年
- Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung: 生日快乐 & 8 câu chúc hay - Có nhắc tới chữ 年
- Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn - Nói về bộ 干 (bộ Can (chày/khô))
Luyện viết chữ 年 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
