Kai Hanzi

Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Nhất
Nghĩa:
một, số một
Số nét:
1
Cấp:
HSK 1

Chữ ( - Nhất) nghĩa là “một, số một”, gồm 1 nét và được ghép từ bộ 一 (bộ Nhất (một)). Một nét ngang từ trái sang phải. Đúng 1 nét.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:( - một, số một)

Nét 1/1

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Chữ 一 là chữ độc thể

Chữ không ghép từ chữ nào nhỏ hơn - bản thân nó là một bộ thủ, nên học nhớ nguyên nét thay vì tách phần.

  • - bộ Nhất (một): một vạch ngang

    Cách nhớ: một ngang nằm trong khung

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 一点儿 yìdiǎnr - một chút, một ít

    我买了一点儿苹果。 (Wǒ mǎi le yìdiǎnr píngguǒ.) - Tôi mua một ít táo.

  • 一起 yìqǐ - cùng nhau

    我们一起去吃饭。 (Wǒmen yìqǐ qù chī fàn.) - Chúng tôi cùng nhau đi ăn cơm.

  • - một (số 1)

    我家有一个孩子。 (Wǒ jiā yǒu yí ge háizi.) - Nhà tôi có một đứa con.

  • 一下 yíxià - một chút, một cái (động tác ngắn)

    我看一下,不是送报纸的。 (Wǒ kàn yíxià, bú shì sòng bàozhǐ de.) - Tôi xem một chút, không phải người giao báo.

  • 一起 yìqǐ - cùng nhau, cùng với

    下午我们一起去踢足球吧。 (Xiàwǔ wǒmen yìqǐ qù tī zúqiú ba.) - Chiều nay chúng ta cùng nhau đi đá bóng nhé.

  • 一直 yìzhí - thẳng (một mạch); luôn luôn, suốt

    从这儿一直往前走就到了。 (Cóng zhèr yìzhí wǎng qián zǒu jiù dào le.) - Từ đây đi thẳng về phía trước là tới.

  • 第一 dìyī - thứ nhất, đầu tiên

    这是他的第一个工作。 (Zhè shì tā de dì yī ge gōngzuò.) - Đây là công việc đầu tiên của anh ấy.

  • 一样 yíyàng - giống nhau, như nhau

    她的汉语说得跟中国人一样好。 (Tā de Hànyǔ shuō de gēn Zhōngguó rén yíyàng hǎo.) - Tiếng Trung cô ấy nói hay như người Trung Quốc.

  • 一直 yìzhí - luôn luôn, suốt, mãi

    你一直玩儿游戏。 (Nǐ yìzhí wánr yóuxì.) - Bạn cứ chơi game suốt.

  • 一边 yìbiān - một bên; (一边…一边… = vừa…vừa…)

    他一边吃饭一边看电视。 (Tā yìbiān chīfàn yìbiān kàn diànshì.) - Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi.

  • 一般 yìbān - thường, bình thường, nói chung

    周末我一般在家。 (Zhōumò wǒ yìbān zài jiā.) - Cuối tuần tôi thường ở nhà.

  • 一定 yídìng - nhất định, chắc chắn

    我一定不会变胖。 (Wǒ yídìng bú huì biàn pàng.) - Tôi nhất định sẽ không béo lên.

Chữ 一 dễ viết nhưng khó đọc đúng

一 chỉ có một nét ngang - chữ Hán đơn giản nhất trong toàn bộ HSK. Nhưng đây lại là chữ khiến người mới nói sai nhiều nhất, vì thanh điệu của 一 thay đổi theo chữ đứng sau nó. Viết thì mất ba giây; đọc đúng mới là phần phải học.

Quy tắc biến điệu của 一 (điều phải nhớ)

一 đứng một mình đọc (thanh 1), nhưng khi đi với chữ khác thì đổi thanh:

Trường hợpĐọc thànhVí dụ
Đứng một mình, đếm số, đọc số điện thoại/năm (thanh 1)一、二、三 (yī, èr, sān)
Trước chữ thanh 4 (thanh 2)一下 (yíxià), 一个 (yíge)
Trước chữ thanh 1, 2, 3 (thanh 4)一起 (yìqǐ), 一点儿 (yìdiǎnr), 一天 (yìtiān)
Đứng cuối, hoặc là số thứ tự (thanh 1)第一 (dì-yī), 万一 (wànyī)

Mẹo gọn: gặp thanh 4 thì 一 "né" xuống thanh 2; gặp các thanh còn lại thì 一 "lên" thanh 4. Đây là biến điệu khi nói - chữ viết và pinyin trong từ điển vẫn ghi . Nếu bốn thanh còn lạ, xem pinyin và thanh điệu cơ bản.

Tên gọi nét trong chữ 一

Thứ tựTên nét (Hán-Việt)Mô tả
1ngang (横, héng)Một nét ngang duy nhất, kéo từ trái sang phải

Đúng 1 nét, khớp bộ dữ liệu nét hanzi-writer-data mà Kai Hanzi dùng để render.

Viết cho đẹp: nét ngang không nằm ngang hoàn toàn

Nét 横 chuẩn của thư pháp hơi chếch lên phía bên phải (khoảng 2-3 độ), đầu bút hạ hơi nặng, giữa nét nhẹ dần, cuối nét dằn lại một chút rồi nhấc. Nét ngang kẻ thẳng băng như dùng thước sẽ trông "chết", không ra chữ Hán.

Nét ngang là nét đầu tiên trong 8 nét cơ bản - luyện chắc nét này thì các chữ nhiều nét về sau đỡ hẳn. Xem các nét cơ bản trong chữ Hán.

一 là bộ thủ - và là "khung xương" của rất nhiều chữ

一 vừa là chữ, vừa là bộ thủ số 1 trong 214 bộ Khang Hy. Nó có mặt trong 三 (sān, ba), 上 (shàng, trên), 下 (xià, dưới), 天 (tiān, trời), 本 (běn, gốc), 开 (kāi, mở).

Chuỗi số đếm cho thấy logic rõ nhất: 一 (một nét) → 二 (hai nét) → 三 (ba nét) - số nét đúng bằng con số. Đến 四 thì quy luật dừng, đừng suy tiếp. Danh sách bộ thủ đầy đủ ở 214 bộ thủ Khang Hy.

Mẹo nhớ chữ 一

Không cần mẹo cho hình chữ - một gạch ngang là một. Thứ cần mẹo là âm Hán-Việt: NHẤT. Người Việt đã dùng từ này hằng ngày mà ít khi để ý: nhất trí, thống nhất, duy nhất, hạng nhất. Mỗi lần thấy 一 hãy đọc thầm "nhất" - bạn đang gọi lại một từ tiếng Việt sẵn có, không phải học từ mới. Vì sao người Việt có lợi thế này, xem âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt.

Đừng nhầm 一 với 丨 và 乙

Chữ/nétĐọcLà gìDấu hiệu
Chữ "một"Nét ngang, nằm ngang
gǔnNét sổ (bộ thủ, không dùng riêng)Nét dọc, dựng đứng
Chữ "ất" (can thứ 2)Nét gập cong như lưỡi câu

Trong ô vuông tập viết, 一 phải nằm giữa ô theo chiều dọc và chiếm khoảng 2/3 chiều rộng ô - viết ngắn quá thành dấu chấm câu, viết chạm hai mép ô thì chữ mất cân. Cách cầm bút và giữ tỉ lệ trong ô: các nét cơ bản trong chữ Hán.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 4: Nhà nàng có mấy miệng ăn?
  • HSK 1 - Bài 13: Nàng Hàn mua gì mà nhiều thế?
  • HSK 1 - Bài 14: Cả bọn ra phố lớn ngoài trấn
  • HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
  • HSK 2 - Bài 3: Món đồ ai mà sắc màu vậy?
  • HSK 2 - Bài 4: Tiệc sinh nhật ai bày dưới đèn lồng?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan