Kai Hanzi

Cách viết chữ (běn)

Hán-Việt:
Bản
Nghĩa:
gốc; quyển (sách)
Số nét:
5
Cấp:
HSK 1

Chữ (běn - Bản) nghĩa là “gốc; quyển (sách)”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 木 (bộ Mộc (cây gỗ)), 一 (bộ Nhất (một)). Viết 木 trước (ngang → sổ → phẩy → mác), rồi vạch ngang ngắn ở gốc cuối cùng. Mẹo: vẽ cây rồi gạch dấu ở rễ.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(běn - gốc; quyển (sách))

Nét 1/5

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 本

  • - bộ Mộc (cây gỗ): cây, gỗ

    Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ xoè hai bên

  • - bộ Nhất (một): một vạch ngang

    Cách nhớ: một ngang nằm trong khung

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • běn - gốc; quyển (lượng từ sách)

    我想买一本汉语书。 (Wǒ xiǎng mǎi yì běn Hànyǔ shū.) - Tôi muốn mua một quyển sách tiếng Trung.

  • 笔记本 bǐjìběn - quyển vở; máy tính xách tay

    这个笔记本电脑是去年买的。 (Zhège bǐjìběn diànnǎo shì qùnián mǎi de.) - Cái laptop này mua từ năm ngoái.

  • 本来 běnlái - vốn dĩ, ban đầu

    这次招聘本来是小李负责的。 (Zhè cì zhāopìn běnlái shì Xiǎo Lǐ fùzé de.) - Đợt tuyển dụng này vốn do Tiểu Lý phụ trách.

  • 基本 jīběn - cơ bản; về cơ bản

    大事小事基本上都是妈妈说了算。 (Dàshì xiǎoshì jīběn shàng dōu shì māma shuō le suàn.) - Việc lớn việc nhỏ về cơ bản đều do mẹ quyết.

  • 本科 běnkē - đại học chính quy (bậc cử nhân)

    他是一名应届本科毕业生。 (Tā shì yì míng yīngjiè běnkē bìyèshēng.) - Anh ấy là một sinh viên đại học chính quy mới tốt nghiệp.

  • 本质 běnzhì - bản chất

    从本质上说,“鲇鱼效应”是一种压力效应。 (Cóng běnzhì shàng shuō, “niányú xiàoyìng” shì yì zhǒng yālì xiàoyìng.) - Về bản chất, “hiệu ứng cá nheo” là một loại hiệu ứng áp lực.

  • 本领 běnlǐng - bản lĩnh, tài năng

    楚国国君觉得他很有本领。 (Chǔguó guójūn juéde tā hěn yǒu běnlǐng.) - Quốc quân nước Sở thấy ông ấy rất có bản lĩnh.

  • 本事 běnshi - bản lĩnh, tài cán

    父母总是教育孩子长大要做个有本事的人。 (Fùmǔ zǒngshì jiàoyù háizi zhǎng dà yào zuò gè yǒu běnshi de rén.) - Cha mẹ luôn dạy con lớn lên phải làm người có bản lĩnh.

  • 成本 chéngběn - giá thành, chi phí

    完成这项工作,要付出很大的时间成本和经济成本。 (Wánchéng zhè xiàng gōngzuò, yào fùchū hěn dà de shíjiān chéngběn hé jīngjì chéngběn.) - Hoàn thành công việc này phải bỏ ra chi phí thời gian và chi phí kinh tế rất lớn.

  • 本钱 běnqián - vốn liếng, vốn

    他们没有开办新商店的本钱。 (Tāmen méiyǒu kāibàn xīn shāngdiàn de běnqián.) - Họ không có vốn để mở cửa hàng mới.

  • 本身 běnshēn - bản thân, tự thân (sự vật)

    食物本身就有水分。 (Shíwù běnshēn jiù yǒu shuǐfèn.) - Thức ăn bản thân nó đã có nước.

  • 版本 bǎnběn - phiên bản, ấn bản

    这套教材有中外两个不同版本。 (Zhè tào jiàocái yǒu zhōngwài liǎng gè bùtóng bǎnběn.) - Bộ giáo trình này có hai phiên bản trong nước và nước ngoài khác nhau.

Chữ 本 - "gốc rễ", và lượng từ đếm sách

本 là ví dụ đẹp nhất để hiểu cách người xưa tạo chữ: lấy chữ 木 (cây) rồi gạch một vạch ngay chỗ rễ để trỏ vào đúng phần gốc. Từ nghĩa "gốc" ấy toả ra hàng loạt từ thông dụng: 本来 (běnlái, vốn dĩ), 基本 (jīběn, cơ bản), 本质 (běnzhì, bản chất), 本科 (běnkē, đại học chính quy).

Vai thứ hai gặp hằng ngày: lượng từ đếm sách vở - 一本书 (yì běn shū, một quyển sách), 三本笔记本 (sān běn bǐjìběn, ba quyển vở). Chữ ghi trên thẻ tre, sách vốn làm từ cây, nên đếm sách bằng chữ có bộ mộc là hợp lẽ.

Tên gọi từng nét trong chữ 本

Chữ 本 có 5 nét, khớp bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng để render.

NétTên (Hán-Việt)Vị trí
ngang (横, héng)nét ngang trên cùng - cành cây
sổ (竖, shù)thân cây, sổ thẳng qua nét ngang
丿phẩy (撇, piě)rễ trái, đổ xéo xuống trái
mác (捺, nà)rễ phải, trải xéo xuống phải
ngang ngắn (短横, duǎnhéng)vạch ngắn cắt ngang thân, ở dưới cùng

Phân tích chi tiết từng nét

Bốn nét đầu là chữ 木 (mộc, cây) hoàn chỉnh; nét thứ năm mới là thứ biến 木 thành 本.

  1. Nét ngang (一): một nét ngang vừa phải trên đỉnh.
  2. Nét sổ (丨): sổ thẳng từ trên xuống, cắt qua giữa nét ngang, kéo dài xuống dưới.
  3. Nét phẩy (丿): từ chỗ giao nhau, đổ một nét xéo xuống trái.
  4. Nét mác (㇏): đối xứng sang phải, trải rộng dần về cuối. Hai nét 3-4 là bộ rễ, viết cân nhau thì chữ mới vững.
  5. Nét ngang ngắn (一): cuối cùng mới gạch một vạch ngắn cắt ngang phần chân của nét sổ. Vạch này phải ngắn hơn hẳn nét ngang ở trên và nằm thấp, sát đáy.

Sai lầm hay gặp: gạch vạch cuối quá dài hoặc quá cao - chữ lập tức trông như 未 hoặc 末. Vạch càng thấp, ý "gốc rễ" càng rõ. Muốn nắm trọn thứ tự nét kiểu này, đọc 8 quy tắc thứ tự nét (bút thuận).

Bộ thủ và cấu tạo chữ 本

Bộ thủ của 本 là 木 (mù) - âm Hán-Việt MỘC, nghĩa là cây, gỗ, bộ thủ Khang Hy số 75. Nét ngang ngắn thêm vào là ký hiệu chỉ vị trí, không phải một bộ độc lập.

Vì thế 本 được xếp vào loại chữ chỉ sự (指事): dùng một dấu hiệu để trỏ vào bộ phận của vật đã vẽ sẵn. Cùng lối tạo chữ này còn có 末 (ngọn cây - vạch ở trên) và 刃 (lưỡi dao - chấm ở chỗ sắc). Hiểu lối tạo chữ là bạn nhớ được cả chùm thay vì học vẹt từng cái.

Bộ 木 cho rất nhiều chữ về cây cối và đồ gỗ: 校 (xiào, trường), 茶 (chá, trà), 杯 (bēi, cốc), 椅 (yǐ, ghế), 桌 (zhuō, bàn), 样 (yàng, kiểu), 果 (guǒ, quả). Xem cách học chữ theo bộ ở bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất214 bộ thủ Khang Hy.

Mẹo nhớ chữ 本

Nhớ đúng một câu: cây (木) được gạch dấu ngay chỗ rễ - đó là GỐC. Hình ảnh này gánh luôn mọi nghĩa phái sinh: gốc cây → gốc rễ → căn bản → vốn dĩ → tiền vốn (本钱 běnqián).

Về âm Hán-Việt, 本 đọc là BẢN/BỔN, có sẵn trong tiếng Việt: bản chất, cơ bản, bản thân, vốn bản, nguyên bản. Nghe "bản" là ra ngay ý "cái gốc, cái ban đầu" - khỏi phải học nghĩa từ con số không, đúng như âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt nói.

Đừng nhầm 本 với 木, 末 và 未

Bốn chữ này chỉ khác nhau một vạch ngang thêm vào ở đâu - đây là bộ tứ gây lỗi sai kinh điển:

ChữPinyinNghĩaDấu hiệu nhận biết
cây, gỗKhông có vạch thêm nào
běngốc; vốn; quyển (sách)Vạch ngắn thêm ở dưới cùng, chỗ rễ
ngọn, cuối, cuối cùngVạch thêm ở trên đỉnh, và dài hơn nét ngang gốc
wèichưa (chưa xảy ra)Vạch thêm ở trên đỉnh nhưng ngắn hơn nét ngang dưới

Mẹo ngắn: 本 đánh dấu ở rễ, 末 đánh dấu ở ngọn; còn 末 với 未 thì so độ dài hai vạch - 末 trên dài, 未 trên ngắn. Câu để tự kiểm: 周末 (zhōumò, cuối tuần) khác hẳn 未来 (wèilái, tương lai), chỉ một nét dài ngắn mà đổi cả nghĩa.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 9: Trên bàn thầy có vật gì lạ?
  • HSK 3 - Bài 10: Thư viện sớm: thích đọc gì đọc nấy?
  • HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
  • HSK 5 - Bài 4: Gánh gạo lên đường, gánh cả đạo lý
  • HSK 5 - Bài 29: Có cạnh tranh, mới có lớn mạnh
  • HSK 5 - Bài 34: Học cách buông tay đúng lúc

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan