Cách viết chữ 校 (xiào)
- Hán-Việt:
- Hiệu
- Nghĩa:
- trường học
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 校 (xiào - Hiệu) nghĩa là “trường học”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 木 (bộ Mộc (cây)), 交 (chữ Giao (giao nhau)). Viết 木 bên trái trước, rồi 交 bên phải (đầu 亠 → phần dưới chéo). Mẹo: cây trước, giao sau.
Thứ tự viết chữ 校 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 校
木 - bộ Mộc (cây): cây, gỗ
Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ toả hai bên
交 - chữ Giao (giao nhau): giao thoa, gặp gỡ
Cách nhớ: người bắt chéo hai chân - giao nhau
Mẹo nhớ chữ 校
Dưới hàng cây (木) các bạn 'giao lưu' (交) học tập → trường = 校.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 校
学校 xuéxiào - trường học
我们的学校很大。 (Wǒmen de xuéxiào hěn dà.) - Trường của chúng tôi rất lớn.
校长 xiàozhǎng - hiệu trưởng
现在他已经是校长了。 (Xiànzài tā yǐjīng shì xiàozhǎng le.) - Bây giờ ông ấy đã là hiệu trưởng rồi.
Chữ 校 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 6: Mẩu giấy hẹn ngày không tên
- HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 校
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Có nhắc tới chữ 校
- Bài tập tiếng Trung: 20 bài luyện viết chuẩn có đáp án - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
Luyện viết chữ 校 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store