Cách viết chữ 果 (guǒ)
- Hán-Việt:
- Quả
- Nghĩa:
- quả, trái cây; kết quả
- Số nét:
- 8
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 果 (guǒ - Quả) nghĩa là “quả, trái cây; kết quả”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 田 (bộ Điền (ruộng)), 木 (bộ Mộc (cây gỗ)). Viết 田 trên trước (sổ → ngang-gập → ngang giữa → sổ giữa → ngang đáy), rồi 木 xuyên xuống dưới (sổ dài → phẩy → mác). Mẹo: ruộng trên, cây đỡ dưới.
Thứ tự viết chữ 果 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
Viết thử chữ 果 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(guǒ - quả, trái cây; kết quả)
Nét 1/8
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 果
田 - bộ Điền (ruộng): thửa ruộng
Cách nhớ: ô vuông chia bốn - mảnh ruộng
木 - bộ Mộc (cây gỗ): cây, gỗ
Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ xoè hai bên
Mẹo nhớ chữ 果
Trên thân cây (木) treo trái tròn như ô ruộng (田) → 'quả, kết quả' = 果.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 果
苹果 píngguǒ - quả táo
我喜欢吃苹果。 (Wǒ xǐhuan chī píngguǒ.) - Tôi thích ăn táo.
水果 shuǐguǒ - hoa quả, trái cây
我爱吃水果。 (Wǒ ài chī shuǐguǒ.) - Tôi thích ăn hoa quả.
如果 rúguǒ - nếu, nếu như, giả sử
如果明天下雨,我就不去了。 (Rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒ jiù bú qù le.) - Nếu ngày mai trời mưa thì tôi không đi nữa.
效果 xiàoguǒ - hiệu quả, kết quả
这个广告的效果很好。 (Zhège guǎnggào de xiàoguǒ hěn hǎo.) - Quảng cáo này có hiệu quả rất tốt.
结果 jiéguǒ - kết quả; cuối cùng
成功是坚持不放弃的结果。 (Chénggōng shì jiānchí bù fàngqì de jiéguǒ.) - Thành công là kết quả của kiên trì không bỏ cuộc.
果汁 guǒzhī - nước ép trái cây
我想喝一杯果汁。 (Wǒ xiǎng hē yì bēi guǒzhī.) - Tôi muốn uống một cốc nước ép.
成果 chéngguǒ - thành quả, kết quả (đạt được)
他们的研究取得了重要成果。 (Tāmen de yánjiū qǔdéle zhòngyào chéngguǒ.) - Nghiên cứu của họ đã đạt được thành quả quan trọng.
果然 guǒrán - quả nhiên, đúng như dự đoán
大年初一果然下雨了。 (Dànián chūyī guǒrán xià yǔ le.) - Mùng Một Tết quả nhiên trời mưa.
后果 hòuguǒ - hậu quả, kết quả (xấu)
舍不得的后果就是屡下屡败。 (Shěbude de hòuguǒ jiùshì lǚ xià lǚ bài.) - Hậu quả của sự tiếc rẻ là đánh lần nào thua lần nấy.
果实 guǒshí - quả, trái; thành quả
秋天到了,树上结满了果实。 (Qiūtiān dào le, shù shàng jiē mǎnle guǒshí.) - Mùa thu đến, trên cây trĩu đầy quả.
果断 guǒduàn - quả quyết, dứt khoát
经过认真的思考后,可以果断地做决定。 (Jīngguò rènzhēn de sīkǎo hòu, kěyǐ guǒduàn de zuò juédìng.) - Sau khi suy nghĩ nghiêm túc, có thể dứt khoát đưa ra quyết định.
结果 jiéguǒ - kết quả; rốt cuộc thì
结果货一匹也没少。 (Jiéguǒ huò yì pǐ yě méi shǎo.) - Kết quả hàng không thiếu tấm nào.
Chữ 果 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 11: Trời Giang Nam trở mặt
- HSK 1 - Bài 13: Nàng Hàn mua gì mà nhiều thế?
- HSK 3 - Bài 16: Nếu phải chọn, lòng quyết ra sao?
- HSK 4 - Bài 5: Chợ phiên bên sông: thật hay giả?
- HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
- HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Có nhắc tới chữ 果
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Có nhắc tới chữ 果
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 田 (bộ Điền (ruộng))
Luyện viết chữ 果 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
