Cách viết chữ (māo)

Hán-Việt:
Miêu
Nghĩa:
con mèo
Số nét:
11
Cấp:
HSK 1
Phồn thể:

Chữ (māo - Miêu) nghĩa là “con mèo”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 犭 (bộ Khuyển (con chó)), 艹 (bộ Thảo (cỏ)), 田 (bộ Điền (ruộng)). Viết 犭 bên trái (phẩy → cong-móc → phẩy), rồi 苗 bên phải (艹 trên 田). Mẹo: con thú bên ruộng mầm.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Khuyển (con chó): chó, thú

    Cách nhớ: dạng đứng của 犬 - con thú đứng nghiêng bên trái chữ

  • - bộ Thảo (cỏ): cỏ cây

    Cách nhớ: hai nhánh cỏ nhú lên trên đầu chữ

  • - bộ Điền (ruộng): ruộng đồng

    Cách nhớ: thửa ruộng chia ô vuông bởi các bờ ngang dọc

Mẹo nhớ chữ

Con thú (犭) rình chuột trong ruộng mạ (苗) → 'con mèo' = 猫.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • māo - con mèo

    小猫在哪儿? (Xiǎo māo zài nǎr?) - Con mèo nhỏ ở đâu?

  • 熊猫 xióngmāo - gấu trúc

    我在中国见过熊猫。 (Wǒ zài Zhōngguó jiàn guo xióngmāo.) - Tôi đã từng thấy gấu trúc ở Trung Quốc.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 8: Con mèo Đậu Hoa biến mất
  • HSK 3 - Bài 17: Con vật này thì ai mà chẳng biết?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan