Kai Hanzi
Bộ thủ· 22/06/2026· 8 phút đọc

214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán

214 bộ thủ Khang Hy là gì, vì sao chỉ cần nắm ~50 bộ thông dụng nhất, và cách dùng bộ thủ để tra một chữ Hán lạ theo từng bước.

214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán

214 bộ thủ Khang Hy là gì?

214 bộ thủ Khang Hy là bộ sưu tập "viên gạch" chuẩn mực nhất để tách và hiểu mọi chữ Hán. Bạn nhìn một chữ Hán phức tạp như 謝 (xiè, cảm ơn) và thấy một mớ nét rối. Nhưng người xưa thì thấy ba mảnh ghép: bộ ngôn 言 (lời nói), thân 身, và thốn 寸. Bí mật để chữ Hán không còn là "vẽ tranh" nằm ở chỗ đó - biết tách chữ thành những viên gạch gốc.

214 bộ thủ Khang Hy là gì?

Bộ thủ (部首, bùshǒu - nghĩa đen "đầu của một nhóm") là thành phần đứng đầu, dùng để phân loại và sắp xếp chữ Hán trong từ điển. Mỗi chữ Hán được quy về một bộ thủ duy nhất.

Hệ thống 214 bộ được chuẩn hoá trong Tự điển Khang Hy (康熙字典, Kāngxī Zìdiǎn), biên soạn theo lệnh vua Khang Hy nhà Thanh và hoàn thành năm 1716. Bộ tự điển này sắp xếp hơn 47.000 chữ vào đúng 214 nhóm bộ thủ, xếp theo số nét tăng dần. Từ đó, "214 bộ Khang Hy" trở thành chuẩn tra cứu được giới học chữ Hán dùng suốt hơn ba thế kỷ, lan sang cả Nhật, Hàn, Việt.

Lưu ý: 214 bộ là hệ thống tra cứu, không phải toàn bộ thành phần cấu tạo chữ. Một chữ có thể chứa nhiều bộ phận, nhưng chỉ được xếp vào một bộ thủ làm "địa chỉ" trong từ điển.

Vì sao biết bộ thủ lại giúp ích?

Biết bộ thủ giúp bạn tra được từ điển giấy, đoán được hướng nghĩa của một chữ lạ, và chia chữ nhiều nét thành vài mảnh quen để nhớ. Cả ba lợi ích đến từ cùng một thực tế: phần lớn chữ Hán ghép từ một số ít mảnh lặp đi lặp lại.

Tra từ điển giấy theo số nét bộ

Từ điển Hán không xếp theo A-B-C. Muốn tra một chữ lạ, bạn xác định bộ thủ của nó, tìm bộ đó trong bảng (xếp theo số nét của bộ), rồi tìm tiếp theo số nét phần còn lại. Không biết bộ thủ thì gần như không tra nổi từ điển giấy truyền thống.

Đoán nghĩa và âm

Phần lớn chữ Hán là hình thanh (形声) - một nửa gợi nghĩa, một nửa gợi âm. Bộ thủ thường nằm ở nửa gợi nghĩa:

  • Chữ có bộ 氵 (thuỷ, nước) thường liên quan nước: 河 (hé, sông), 海 (hǎi, biển), 流 (liú, chảy).
  • Chữ có bộ 木 (mộc, cây) thường liên quan gỗ/cây: 林 (lín, rừng), 树 (shù, cây), 桌 (zhuō, cái bàn).
  • Chữ có bộ 心 / 忄 (tâm, trái tim) thường nói về cảm xúc: 想 (xiǎng, nghĩ), 怕 (pà, sợ), 忙 (máng, bận).

Thấy bộ là đoán được "chữ này nói về chuyện gì" - một bước nhảy lớn khi gặp chữ mới.

Chia nhỏ chữ phức tạp để nhớ

Não người nhớ mảnh có nghĩa dễ hơn nét rời rạc. Chữ 休 (xiū, nghỉ) = bộ 人/亻 (nhân, người) + 木 (mộc, cây) → "người tựa vào gốc cây mà nghỉ". Một mẹo nhớ chữ Hán ra đời từ chính các bộ thủ, và chữ in vào đầu ngay.

Nên học những bộ thủ nào trước?

Nên học trước các bộ vừa hay gặp vừa gợi nghĩa rõ, như người, nước, tay, tim, miệng, lời nói. 17 bộ dưới đây xuất hiện dày trong chữ sơ cấp, kèm chữ ví dụ để thấy bộ nằm ở đâu trong chữ. Âm đọc và số nét của từng bộ có trong bảng đầy đủ bên dưới.

BộNghĩaVí dụ chữ
一một / ngang三 (sān, ba), 上 (shàng, trên)
丿nét phẩy九 (jiǔ, chín)
人 / 亻người你 (nǐ, bạn), 他 (tā, anh ấy)
刀 / 刂dao分 (fēn, chia), 别 (bié, đừng)
口miệng吃 (chī, ăn), 唱 (chàng, hát)
女nữ / phụ nữ好 (hǎo, tốt), 妈 (mā, mẹ)
氵(水)nước江 (jiāng, sông), 洗 (xǐ, rửa)
心 / 忄tim / lòng情 (qíng, tình), 忘 (wàng, quên)
手 / 扌tay打 (dǎ, đánh), 拿 (ná, cầm)
木cây / gỗ校 (xiào, trường), 椅 (yǐ, ghế)
日mặt trời / ngày明 (míng, sáng), 时 (shí, giờ)
火 / 灬lửa烧 (shāo, đốt), 热 (rè, nóng)
目mắt看 (kàn, nhìn), 睡 (shuì, ngủ)
糸 / 纟sợi tơ红 (hóng, đỏ), 给 (gěi, cho)
言 / 讠lời nói说 (shuō, nói), 语 (yǔ, ngôn ngữ)
金 / 钅kim loại钱 (qián, tiền), 银 (yín, bạc)
雨mưa雪 (xuě, tuyết), 雷 (léi, sấm)

Để ý: nhiều bộ có dạng biến thể khi đứng bên trái chữ - 水 co lại thành 氵, 人 thành 亻, 手 thành 扌, 言 thành 讠. Nhận ra cặp đôi này là bạn đã mở khoá hàng nghìn chữ.

Không cần học thuộc cả 214

Đây là phần dễ thở: bạn không phải nhồi đủ 214 bộ. Rất nhiều bộ hiếm, gần như chỉ xuất hiện trong vài chữ cổ.

Trên thực tế, khoảng 50 bộ thông dụng đã phủ phần lớn chữ trong vốn từ HSK. Cứ nắm chắc các bộ trong bảng trên (người, nước, tay, tim, miệng, lời nói, cây, lửa, kim, sợi tơ...) là bạn đã có chùm chìa khoá mở hầu hết chữ thường gặp. Số còn lại nhặt dần theo từng chữ mới - tự nhiên, không cần học riêng thành danh sách.

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 1–2 nét

Nhóm 1–2 nét có 29 bộ, số 1 đến 29. Sáu bộ đầu là các nét cơ bản (一 丨 丶 丿 乙 亅). Bộ 10 儿 gọi là "nhân đi", nhưng khi đứng riêng thì đọc ér, nghĩa là "trẻ nhỏ".

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
1一Nhất (hoành)yīMột (1)
2丨Cổn (Côn)gǔnNét sổ dọc
3丶ChủzhǔChấm, điểm
4丿 (乀, 乁)PhiệtpiěNét sổ xiên
5乙 (乚, 乛)ẤtyǐCan thứ hai trong thập can
6亅QuyếtjuéNét sổ dọc có móc câu
7二NhịèrHai (2)
8亠ĐầutóuNét trên đầu của một số chữ
9人 (亻)Nhân (nhân đứng, nhân nón)rénNgười
10儿Nhân (nhân đi)rén (ér)Chân người
11入NhậprùVào, nhập vào
12八 (丷)BátbāTám (8)
13冂QuynhjiōngVùng biên giới xa; hoang địa
14冖MịchmìTrùm khăn lên
15冫BăngbīngBăng, nước đá
16几KỷjīBàn, ghế dựa
17凵KhảmkǎnHá miệng, vật chứa đựng
18刀 (刂)ĐaodāoĐao kiếm, con dao
19力LựclìLực, sức mạnh
20勹BaobāoBọc, gói, bao
21匕ChủybǐThìa, muỗng
22匚PhươngfāngTủ đựng
23匸HệxìChe đậy, giấu giếm
24十ThậpshíMười (10), đủ
25卜BốcbǔXem bói
26卩TiếtjiéĐốt tre
27厂HánhǎnSườn núi
28厶Tư (Khư)sīRiêng tư, cá nhân
29又HựuyòuLại nữa, một lần nữa

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 3 nét

Nhóm 3 nét có 31 bộ, số 30 đến 60, gồm nhiều bộ gặp sớm như 口, 女, 子, 宀, 山. Bộ 53 广 đọc yǎn (Nghiễm, mái nhà), khác chữ giản thể 广 của 廣 đọc guǎng (Quảng).

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
30口KhẩukǒuMiệng
31囗ViwéiBao quanh, vây quanh (phạm vi)
32土ThổtǔĐất
33士SĩshìNgười có học vị
34夂Trĩ (truy)zhǐĐến từ phía sau
35夊Tuy (suy)suīĐi chậm
36夕TịchxīĐêm tối
37大ĐạidàTo lớn
38女NữnǚCon gái, phụ nữ
39子TửzǐCon, đứa trẻ
40宀MiênmiánMái che, mái nhà
41寸ThốncùnĐơn vị tấc
42小TiểuxiǎoNhỏ bé
43尢UôngwāngYếu đuối
44尸ThishīXác chết, thây ma (cương thi)
45屮TriệtchèMầm non, cỏ non mới mọc
46山SơnshānNúi
47巛 (川)XuyênchuānSông
48工CônggōngCông việc, người thợ, thi công, công trường
49己KỷjǐBản thân mình
50巾CânjīnKhăn
51干CangānKhô
52幺YêuyāoNhỏ nhắn
53广NghiễmyǎnMái nhà
54廴DẫnyǐnBước dài
55廾CủnggǒngChắp tay
56弋DặcyìBắn tên, chiếm lấy
57弓CunggōngCung tên
58彐 (彑)Ký/KệjìĐầu con nhím
59彡SamshānLông, tóc dài
60彳Sách (xích)chìBước chân trái

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 4 nét

Nhóm 4 nét đông nhất trong 214 bộ thủ Khang Hy, với 34 bộ, số 61 đến 94. Nhiều bộ đổi dạng khi nằm một bên chữ: 心 thành 忄, 手 thành 扌, 水 thành 氵, 火 thành 灬.

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
61心 (忄)TâmxīnTim, ở giữa
62戈QuagēQua, kích
63戶 (户)HộhùCửa một cánh
64手 (扌)ThủshǒuTay
65支ChizhīCành nhánh
66攴 (攵)PhộcpūĐánh khẽ
67文VănwénVăn, vẻ
68斗ĐẩudǒuCái đấu để cân
69斤CânjīnRìu
70方PhươngfāngPhương hướng
71无VôwúKhông có
72日NhậtrìMặt trời, ngày
73曰ViếtyuēNói rằng
74月NguyệtyuèMặt trăng, tháng
75木MộcmùCây cối, gỗ
76欠KhiếmqiànKhuyết thiếu
77止ChỉzhǐDừng lại
78歹 (歺)Đãi (ngạt)dǎiXấu, tệ, chết
79殳ThùshūBinh khí dài
80毋VôwúChớ, đừng
81比Tỉ/BỉbǐSo sánh
82毛MaomáoLông
83氏ThịshìDòng họ
84气Khíqì(không) khí, khí công
85水 (氺, 氵)ThủyshuǐNước
86火 (灬)HỏahuǒLửa
87爪 (爫)TrảozhǎoMóng
88父PhụfùCha, bố
89爻HàoyáoHào trong Kinh Dịch
90爿 (丬)TườngqiángTấm ván gỗ, bức tường
91片PhiếnpiànMảnh, tấm
92牙NhayáRăng
93牛 (牜)NgưuniúTrâu, bò
94犬 (犭)KhuyểnquǎnChó

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 5 nét

Nhóm 5 nét có 23 bộ, số 95 đến 117. Hai biến thể cần nhớ: 玉 viết thành 王 bên trái chữ (球, 班), và 示 viết thành 礻 (礼, 神).

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
95玄HuyềnxuánMàu đen bóng
96玉 (王)NgọcyùĐá quý
97瓜QuaguāQuả dưa
98瓦NgõawǎNgói
99甘CamgānNgọt
100生SinhshēngSinh đẻ, sinh sống
101用DụngyòngSử dụng, dùng
102田ĐiềntiánRuộng
103疋Sơ/Thất/NhãpǐChân
104疒NạchnèBệnh tật
105癶BátbōGạt ra, đạp
106白BạchbáiTrắng
107皮BìpíDa
108皿MãnhmǐnBát đĩa
109目MụcmùMắt
110矛MâumáoCây giáo
111矢ThỉshǐMũi tên
112石ThạchshíĐá, cục đá
113示 (礻)Thị/kỳshìThần đất
114禸NhựuróuVết chân, lốt chân
115禾HòahéLúa
116穴HuyệtxuéHang lỗ
117立LậplìĐứng thẳng

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 6 nét

Nhóm 6 nét có 29 bộ, số 118 đến 146. Nhiều bộ rút gọn khác hẳn dạng gốc: 糸 thành 纟, 艸 thành 艹 trên đầu chữ, 衣 thành 衤, 网 thành 罒.

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
118竹TrúczhúTre, trúc
119米MễmǐGạo
120糸 (糹, 纟)MịchmìSợi tơ nhỏ
121缶Phẫu/PhũfǒuĐồ sành
122网 (罒)VõngwǎngCái lưới
123羊DươngyángDê
124羽VũyǔLông vũ
125老 (耂)LãolǎoGià, cao tuổi
126而NhiérMà, và
127耒LỗilěiCái cày
128耳NhĩěrTai, lỗ tai
129聿 (肀)DuậtyùCây bút
130肉NhụcròuThịt
131臣ThầnchénBầy tôi
132自TựzìBản thân
133至ChízhìĐến
134臼CữujiùCối giã gạo
135舌ThiệtshéLưỡi
136舛SuyễnchuǎnSai suyễn, sai lầm
137舟ChâuzhōuThuyền
138艮CấngènQuẻ Cấn trong Kinh Dịch
139色SắcsèMàu
140艸 (艹)ThảocǎoCỏ
141虍HôhūVằn vện của con hổ
142虫TrùngchóngSâu bọ, côn trùng
143血HuyếtxuèMáu
144行Hành/HàngxíngĐi, thi hành, làm được
145衣 (衤)YyīÁo, y phục
146襾 (西, 覀)Á (Tây)yàChe đậy

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 7 nét

Nhóm 7 nét có 20 bộ, số 147 đến 166, nhiều bộ có dạng giản thể: 見 thành 见, 言 thành 讠, 車 thành 车. Bộ 163 邑 viết thành 阝 và luôn nằm bên phải chữ (都, 部).

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
147見 (见)KiếnjiànNhìn, thấy (chứng kiến)
148角GiácjiǎoGóc, sừng
149言 (訁, 讠)NgônyánLời nói, nói
150谷CốcgǔKhe núi
151豆ĐậudòuHạt đậu, cây đậu
152豕ThỉshǐCon lợn
153豸Trĩ/TrãizhìLoài sâu/bò sát không chân
154貝 (贝)BốibèiVỏ sò, vỏ ốc
155赤XíchchìMàu đỏ (đậm)
156走TẩuzǒuChạy
157足TúczúCái chân
158身ThânshēnThân thể, thân mình
159車 (车)XachēChiếc xe
160辛TânxīnCay, vất vả
161辰Thần/ThìnchénNgôi thứ năm của hàng Chi
162辵 (辶)SướcchuòChợt bước đi chợt dừng lại
163邑 (阝)ẤpyìVùng đất, đất phong cho quan
164酉DậuyǒuNgôi thứ 10 của hàng Chi
165釆BiệnbiànPhân biệt
166里LýlǐDặm, làng xóm

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 8–9 nét

Nhóm 8–9 nét có 20 bộ, số 167 đến 186. Bộ 170 阜 cũng viết thành 阝 nhưng nằm bên trái chữ (院, 阳): bên trái là 阜 (gò đất), bên phải là 邑 (vùng đất).

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
167金 (釒, 钅)KimjīnKim loại, vàng, tiền
168長 (镸, 长)Trường/TrưởngchángDài
169門 (门)MônménCửa 2 cánh
170阜 (阝)PhụfùĐống đất, gò đất
171隶ĐãilìTheo kịp
172隹ChuyzhuīChim đuôi ngắn (nói chung)
173雨VũyǔMưa
174靑 (青)ThanhqīngMàu xanh lam
175非PhifēiKhông đúng
176面DiệnmiànMặt, bề mặt
177革CáchgéDa
178韋 (韦)ViwéiDa thú
179韭CửujiǔRau phỉ (hẹ)
180音ÂmyīnÂm thanh, tiếng (động)
181頁 (页)HiệtyèTrang giấy
182風 (风)PhongfēngGió
183飛 (飞)PhifēiBay
184食 (飠, 饣)ThựcshíĂn
185首ThủshǒuCái đầu
186香HươngxiāngMùi hương, hương thơm

Bảng 214 bộ thủ: nhóm 10–17 nét

Nhóm cuối có 28 bộ từ 10 tới 17 nét, số 187 đến 214. Dạng giản thể gọn hơn nhiều: 馬 thành 马, 魚 thành 鱼, 鳥 thành 鸟, 龍 thành 龙. Bộ nhiều nét nhất là 龠 (17 nét).

STTBộHán-ViệtPinyinNghĩa
187馬 (马)MãmǎNgựa
188骨CốtgǔXương
189高CaogāoCao, đắt
190髟Bưu/TiêubiāoTóc dài
191鬥ĐấudòuChiến đấu, chống lại
192鬯SưởngchàngRượu nếp thơm
193鬲Lịch/CáchlìMón đồ 3 chân giống cái đỉnh
194鬼QuỷguǐÁc quỷ
195魚 (鱼)NgưyúCon cá
196鳥 (鸟)ĐiểuniǎoCon chim
197鹵 (卤)LỗlǔĐất mặn, mỏ muối
198鹿LộclùHươu
199麥 (麦)MạchmàiLúa tẻ, lúa mạch
200麻MamáCây gai
201黃 (黄)HoànghuángMàu vàng tươi
202黍ThửshǔLúa nếp
203黑HắchēiMàu đen thui
204黹ChỉzhǐMay áo, khâu vá
205黽 (黾)Mãnh/MẫnmǐnCon ếch
206鼎ĐỉnhdǐngCái đỉnh
207鼓CổgǔCái trống
208鼠ThửshǔChuột
209鼻TịbíMũi
210齊 (齐)TềqíĐều, ngang bằng
211齒 (齿)XỉchǐRăng
212龍 (龙)LonglóngCon rồng
213龜 (龟)QuyguīCon rùa
214龠DượcyuèMột loại sáo 3 lỗ

Bảng 214 bộ thủ Khang Hy trên tổng hợp từ danh sách Bộ thủ Khang Hi trên Wikipedia tiếng Việt. Pinyin của cả 214 bộ đã đối chiếu với cơ sở dữ liệu Unihan của Unicode, và dạng giản thể lấy theo bảng ánh xạ bộ thủ chính thức của Unicode.

Cách dùng bộ thủ để tra một chữ lạ

Tra một chữ lạ theo bộ thủ gồm ba bước: xác định bộ thủ, đếm số nét phần còn lại, rồi mở đúng mục trong từ điển. Lấy ví dụ chữ 晴 (qíng, trời quang):

Bước 1 - Xác định bộ thủ. Nhìn ra thành phần "có nghĩa, đứng ngoài". Ở 晴, đó là 日 (nhật, mặt trời) bên trái → bộ này 4 nét.

Bước 2 - Đếm nét phần còn lại. Phần 青 còn lại có 8 nét.

Bước 3 - Tra. Trong từ điển, mở mục bộ 日, tìm tới nhóm "8 nét còn lại" → gặp 晴. Đọc được âm qíng, nghĩa "trời quang".

Mẹo chọn bộ khi phân vân: bộ thủ thường nằm bên trái hoặc bên trên chữ, và thường là phần gợi nghĩa. Với 晴, nghĩa liên quan thời tiết/bầu trời → 日 (mặt trời) là lựa chọn hợp lý hơn 青 (màu xanh, vốn gợi âm).

Cùng logic này áp được cho mọi chữ: tách bộ → đoán hướng nghĩa → đếm nét phần còn lại → tra ra âm và nghĩa. Bộ thủ chính là tấm bản đồ đưa bạn từ một chữ xa lạ về đúng gốc rễ của nó.


Hiểu bộ thủ là bạn ngừng "vẽ lại" từng chữ và bắt đầu đọc cấu trúc của nó. Tin vui: với mỗi chữ trong lộ trình HSK, Kai đã gắn sẵn bộ thủ cấu thành cùng mẹo nhớ liên kết các bộ - bạn chỉ việc nhìn ra mảnh ghép và luyện viết theo thứ tự nét bút thuận, không phải mất công tự tra từng bộ một.

Câu hỏi thường gặp

214 bộ thủ Khang Hy là gì?

Là hệ thống 214 nhóm dùng để phân loại và tra cứu chữ Hán, chuẩn hoá trong Tự điển Khang Hy hoàn thành năm 1716. Bộ tự điển này xếp hơn 47.000 chữ vào đúng 214 bộ, theo số nét tăng dần.

Có phải học thuộc cả 214 bộ thủ không?

Không. Rất nhiều bộ hiếm, chỉ xuất hiện trong vài chữ cổ. Khoảng 50 bộ thông dụng đã phủ phần lớn chữ trong vốn từ HSK; số còn lại nhặt dần theo từng chữ mới.

Biết bộ thủ thì tra được chữ lạ thế nào?

Xác định bộ thủ của chữ rồi tìm bộ đó trong bảng xếp theo số nét, sau đó tìm tiếp theo số nét của phần còn lại. Ví dụ chữ 晴 có bộ 日 (nhật, 4 nét) đứng bên trái.

Tra chữ và từ trong bài

Mỗi trang có thứ tự nét, bộ thủ và mẹo nhớ riêng.

Đọc tiếp

Bộ thuỷ 氵 ba chấm và các chữ chứa bộ thuỷ như 河, 海, 洗
Bộ thủ

Bộ thuỷ 氵 (3 chấm): nghĩa, cách nhớ và các chữ chứa

Bộ thuỷ 氵 (3 chấm) là biến thể của 水, nghĩa là nước. Phân biệt 氵, 水 và 冫, xem thứ tự nét cùng bảng chữ có bộ thuỷ như 河, 海, 洗.

Bộ tâm 心 và các chữ chỉ cảm xúc trong tiếng Trung như 想, 情, 忙
Bộ thủ

Bộ tâm 心: nghĩa cảm xúc và 6 chữ thường gặp nhất

Bộ tâm 心 (4 nét) nghĩa là tim/lòng, có mặt trong hầu hết chữ chỉ cảm xúc. Phân biệt 心 và 忄, xem bảng chữ có bộ tâm và mẹo nhớ nhanh.

Bộ mộc 木 và các chữ họ cây cối trong tiếng Trung như 林, 森, 树
Bộ thủ

Bộ mộc 木: nghĩa, 4 nét và các chữ họ cây cối

Bộ mộc 木 nghĩa là cây/gỗ, gồm 4 nét. Tìm hiểu thứ tự nét, biến thể và họ chữ có bộ mộc như 林, 森, 树, 桌 cùng mẹo nhớ nhanh dễ áp dụng.

Bảng 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung kèm nghĩa và chữ ví dụ
Bộ thủ

50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh

Bảng 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung: nghĩa, âm Hán-Việt, chữ ví dụ và mẹo nhớ nhanh theo cụm — học đúng thứ tự, nhớ lâu, viết chuẩn.

Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước
Bộ thủ

Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước

Bộ thủ là gì và vì sao là viên gạch tạo nên mọi chữ Hán? Bảng 20 bộ thông dụng nhất kèm nghĩa, ví dụ và mẹo học để giải mã chữ thay vì học vẹt.

Màn hình học tiếng Trung online miễn phí với chữ Hán và pinyin
Phương pháp

Học tiếng Trung online miễn phí: lộ trình 3 tháng & công cụ

Học tiếng Trung online miễn phí bắt đầu từ đâu? Lộ trình 3 tháng, bốn nhóm công cụ miễn phí cần có và những bẫy khiến người tự học bỏ cuộc giữa chừng.