214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán
214 bộ thủ Khang Hy là gì, vì sao chỉ cần nắm ~50 bộ thông dụng nhất, và cách dùng bộ thủ để tra một chữ Hán lạ theo từng bước.

214 bộ thủ Khang Hy là gì?
- 214 bộ thủ Khang Hy là gì?
- Vì sao biết bộ thủ lại giúp ích?
- Tra từ điển giấy theo số nét bộ
- Đoán nghĩa và âm
- Chia nhỏ chữ phức tạp để nhớ
- Nên học những bộ thủ nào trước?
- Không cần học thuộc cả 214
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 1–2 nét
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 3 nét
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 4 nét
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 5 nét
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 6 nét
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 7 nét
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 8–9 nét
- Bảng 214 bộ thủ: nhóm 10–17 nét
- Cách dùng bộ thủ để tra một chữ lạ
214 bộ thủ Khang Hy là bộ sưu tập "viên gạch" chuẩn mực nhất để tách và hiểu mọi chữ Hán. Bạn nhìn một chữ Hán phức tạp như 謝 (xiè, cảm ơn) và thấy một mớ nét rối. Nhưng người xưa thì thấy ba mảnh ghép: bộ ngôn 言 (lời nói), thân 身, và thốn 寸. Bí mật để chữ Hán không còn là "vẽ tranh" nằm ở chỗ đó - biết tách chữ thành những viên gạch gốc.
214 bộ thủ Khang Hy là gì?
Bộ thủ (部首, bùshǒu - nghĩa đen "đầu của một nhóm") là thành phần đứng đầu, dùng để phân loại và sắp xếp chữ Hán trong từ điển. Mỗi chữ Hán được quy về một bộ thủ duy nhất.
Hệ thống 214 bộ được chuẩn hoá trong Tự điển Khang Hy (康熙字典, Kāngxī Zìdiǎn), biên soạn theo lệnh vua Khang Hy nhà Thanh và hoàn thành năm 1716. Bộ tự điển này sắp xếp hơn 47.000 chữ vào đúng 214 nhóm bộ thủ, xếp theo số nét tăng dần. Từ đó, "214 bộ Khang Hy" trở thành chuẩn tra cứu được giới học chữ Hán dùng suốt hơn ba thế kỷ, lan sang cả Nhật, Hàn, Việt.
Lưu ý: 214 bộ là hệ thống tra cứu, không phải toàn bộ thành phần cấu tạo chữ. Một chữ có thể chứa nhiều bộ phận, nhưng chỉ được xếp vào một bộ thủ làm "địa chỉ" trong từ điển.
Vì sao biết bộ thủ lại giúp ích?
Biết bộ thủ giúp bạn tra được từ điển giấy, đoán được hướng nghĩa của một chữ lạ, và chia chữ nhiều nét thành vài mảnh quen để nhớ. Cả ba lợi ích đến từ cùng một thực tế: phần lớn chữ Hán ghép từ một số ít mảnh lặp đi lặp lại.
Tra từ điển giấy theo số nét bộ
Từ điển Hán không xếp theo A-B-C. Muốn tra một chữ lạ, bạn xác định bộ thủ của nó, tìm bộ đó trong bảng (xếp theo số nét của bộ), rồi tìm tiếp theo số nét phần còn lại. Không biết bộ thủ thì gần như không tra nổi từ điển giấy truyền thống.
Đoán nghĩa và âm
Phần lớn chữ Hán là hình thanh (形声) - một nửa gợi nghĩa, một nửa gợi âm. Bộ thủ thường nằm ở nửa gợi nghĩa:
- Chữ có bộ 氵 (thuỷ, nước) thường liên quan nước: 河 (hé, sông), 海 (hǎi, biển), 流 (liú, chảy).
- Chữ có bộ 木 (mộc, cây) thường liên quan gỗ/cây: 林 (lín, rừng), 树 (shù, cây), 桌 (zhuō, cái bàn).
- Chữ có bộ 心 / 忄 (tâm, trái tim) thường nói về cảm xúc: 想 (xiǎng, nghĩ), 怕 (pà, sợ), 忙 (máng, bận).
Thấy bộ là đoán được "chữ này nói về chuyện gì" - một bước nhảy lớn khi gặp chữ mới.
Chia nhỏ chữ phức tạp để nhớ
Não người nhớ mảnh có nghĩa dễ hơn nét rời rạc. Chữ 休 (xiū, nghỉ) = bộ 人/亻 (nhân, người) + 木 (mộc, cây) → "người tựa vào gốc cây mà nghỉ". Một mẹo nhớ chữ Hán ra đời từ chính các bộ thủ, và chữ in vào đầu ngay.
Nên học những bộ thủ nào trước?
Nên học trước các bộ vừa hay gặp vừa gợi nghĩa rõ, như người, nước, tay, tim, miệng, lời nói. 17 bộ dưới đây xuất hiện dày trong chữ sơ cấp, kèm chữ ví dụ để thấy bộ nằm ở đâu trong chữ. Âm đọc và số nét của từng bộ có trong bảng đầy đủ bên dưới.
| Bộ | Nghĩa | Ví dụ chữ |
|---|---|---|
| 一 | một / ngang | 三 (sān, ba), 上 (shàng, trên) |
| 丿 | nét phẩy | 九 (jiǔ, chín) |
| 人 / 亻 | người | 你 (nǐ, bạn), 他 (tā, anh ấy) |
| 刀 / 刂 | dao | 分 (fēn, chia), 别 (bié, đừng) |
| 口 | miệng | 吃 (chī, ăn), 唱 (chàng, hát) |
| 女 | nữ / phụ nữ | 好 (hǎo, tốt), 妈 (mā, mẹ) |
| 氵(水) | nước | 江 (jiāng, sông), 洗 (xǐ, rửa) |
| 心 / 忄 | tim / lòng | 情 (qíng, tình), 忘 (wàng, quên) |
| 手 / 扌 | tay | 打 (dǎ, đánh), 拿 (ná, cầm) |
| 木 | cây / gỗ | 校 (xiào, trường), 椅 (yǐ, ghế) |
| 日 | mặt trời / ngày | 明 (míng, sáng), 时 (shí, giờ) |
| 火 / 灬 | lửa | 烧 (shāo, đốt), 热 (rè, nóng) |
| 目 | mắt | 看 (kàn, nhìn), 睡 (shuì, ngủ) |
| 糸 / 纟 | sợi tơ | 红 (hóng, đỏ), 给 (gěi, cho) |
| 言 / 讠 | lời nói | 说 (shuō, nói), 语 (yǔ, ngôn ngữ) |
| 金 / 钅 | kim loại | 钱 (qián, tiền), 银 (yín, bạc) |
| 雨 | mưa | 雪 (xuě, tuyết), 雷 (léi, sấm) |
Để ý: nhiều bộ có dạng biến thể khi đứng bên trái chữ - 水 co lại thành 氵, 人 thành 亻, 手 thành 扌, 言 thành 讠. Nhận ra cặp đôi này là bạn đã mở khoá hàng nghìn chữ.
Không cần học thuộc cả 214
Đây là phần dễ thở: bạn không phải nhồi đủ 214 bộ. Rất nhiều bộ hiếm, gần như chỉ xuất hiện trong vài chữ cổ.
Trên thực tế, khoảng 50 bộ thông dụng đã phủ phần lớn chữ trong vốn từ HSK. Cứ nắm chắc các bộ trong bảng trên (người, nước, tay, tim, miệng, lời nói, cây, lửa, kim, sợi tơ...) là bạn đã có chùm chìa khoá mở hầu hết chữ thường gặp. Số còn lại nhặt dần theo từng chữ mới - tự nhiên, không cần học riêng thành danh sách.
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 1–2 nét
Nhóm 1–2 nét có 29 bộ, số 1 đến 29. Sáu bộ đầu là các nét cơ bản (一 丨 丶 丿 乙 亅). Bộ 10 儿 gọi là "nhân đi", nhưng khi đứng riêng thì đọc ér, nghĩa là "trẻ nhỏ".
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 一 | Nhất (hoành) | yī | Một (1) |
| 2 | 丨 | Cổn (Côn) | gǔn | Nét sổ dọc |
| 3 | 丶 | Chủ | zhǔ | Chấm, điểm |
| 4 | 丿 (乀, 乁) | Phiệt | piě | Nét sổ xiên |
| 5 | 乙 (乚, 乛) | Ất | yǐ | Can thứ hai trong thập can |
| 6 | 亅 | Quyết | jué | Nét sổ dọc có móc câu |
| 7 | 二 | Nhị | èr | Hai (2) |
| 8 | 亠 | Đầu | tóu | Nét trên đầu của một số chữ |
| 9 | 人 (亻) | Nhân (nhân đứng, nhân nón) | rén | Người |
| 10 | 儿 | Nhân (nhân đi) | rén (ér) | Chân người |
| 11 | 入 | Nhập | rù | Vào, nhập vào |
| 12 | 八 (丷) | Bát | bā | Tám (8) |
| 13 | 冂 | Quynh | jiōng | Vùng biên giới xa; hoang địa |
| 14 | 冖 | Mịch | mì | Trùm khăn lên |
| 15 | 冫 | Băng | bīng | Băng, nước đá |
| 16 | 几 | Kỷ | jī | Bàn, ghế dựa |
| 17 | 凵 | Khảm | kǎn | Há miệng, vật chứa đựng |
| 18 | 刀 (刂) | Đao | dāo | Đao kiếm, con dao |
| 19 | 力 | Lực | lì | Lực, sức mạnh |
| 20 | 勹 | Bao | bāo | Bọc, gói, bao |
| 21 | 匕 | Chủy | bǐ | Thìa, muỗng |
| 22 | 匚 | Phương | fāng | Tủ đựng |
| 23 | 匸 | Hệ | xì | Che đậy, giấu giếm |
| 24 | 十 | Thập | shí | Mười (10), đủ |
| 25 | 卜 | Bốc | bǔ | Xem bói |
| 26 | 卩 | Tiết | jié | Đốt tre |
| 27 | 厂 | Hán | hǎn | Sườn núi |
| 28 | 厶 | Tư (Khư) | sī | Riêng tư, cá nhân |
| 29 | 又 | Hựu | yòu | Lại nữa, một lần nữa |
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 3 nét
Nhóm 3 nét có 31 bộ, số 30 đến 60, gồm nhiều bộ gặp sớm như 口, 女, 子, 宀, 山. Bộ 53 广 đọc yǎn (Nghiễm, mái nhà), khác chữ giản thể 广 của 廣 đọc guǎng (Quảng).
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 30 | 口 | Khẩu | kǒu | Miệng |
| 31 | 囗 | Vi | wéi | Bao quanh, vây quanh (phạm vi) |
| 32 | 土 | Thổ | tǔ | Đất |
| 33 | 士 | Sĩ | shì | Người có học vị |
| 34 | 夂 | Trĩ (truy) | zhǐ | Đến từ phía sau |
| 35 | 夊 | Tuy (suy) | suī | Đi chậm |
| 36 | 夕 | Tịch | xī | Đêm tối |
| 37 | 大 | Đại | dà | To lớn |
| 38 | 女 | Nữ | nǚ | Con gái, phụ nữ |
| 39 | 子 | Tử | zǐ | Con, đứa trẻ |
| 40 | 宀 | Miên | mián | Mái che, mái nhà |
| 41 | 寸 | Thốn | cùn | Đơn vị tấc |
| 42 | 小 | Tiểu | xiǎo | Nhỏ bé |
| 43 | 尢 | Uông | wāng | Yếu đuối |
| 44 | 尸 | Thi | shī | Xác chết, thây ma (cương thi) |
| 45 | 屮 | Triệt | chè | Mầm non, cỏ non mới mọc |
| 46 | 山 | Sơn | shān | Núi |
| 47 | 巛 (川) | Xuyên | chuān | Sông |
| 48 | 工 | Công | gōng | Công việc, người thợ, thi công, công trường |
| 49 | 己 | Kỷ | jǐ | Bản thân mình |
| 50 | 巾 | Cân | jīn | Khăn |
| 51 | 干 | Can | gān | Khô |
| 52 | 幺 | Yêu | yāo | Nhỏ nhắn |
| 53 | 广 | Nghiễm | yǎn | Mái nhà |
| 54 | 廴 | Dẫn | yǐn | Bước dài |
| 55 | 廾 | Củng | gǒng | Chắp tay |
| 56 | 弋 | Dặc | yì | Bắn tên, chiếm lấy |
| 57 | 弓 | Cung | gōng | Cung tên |
| 58 | 彐 (彑) | Ký/Kệ | jì | Đầu con nhím |
| 59 | 彡 | Sam | shān | Lông, tóc dài |
| 60 | 彳 | Sách (xích) | chì | Bước chân trái |
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 4 nét
Nhóm 4 nét đông nhất trong 214 bộ thủ Khang Hy, với 34 bộ, số 61 đến 94. Nhiều bộ đổi dạng khi nằm một bên chữ: 心 thành 忄, 手 thành 扌, 水 thành 氵, 火 thành 灬.
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 61 | 心 (忄) | Tâm | xīn | Tim, ở giữa |
| 62 | 戈 | Qua | gē | Qua, kích |
| 63 | 戶 (户) | Hộ | hù | Cửa một cánh |
| 64 | 手 (扌) | Thủ | shǒu | Tay |
| 65 | 支 | Chi | zhī | Cành nhánh |
| 66 | 攴 (攵) | Phộc | pū | Đánh khẽ |
| 67 | 文 | Văn | wén | Văn, vẻ |
| 68 | 斗 | Đẩu | dǒu | Cái đấu để cân |
| 69 | 斤 | Cân | jīn | Rìu |
| 70 | 方 | Phương | fāng | Phương hướng |
| 71 | 无 | Vô | wú | Không có |
| 72 | 日 | Nhật | rì | Mặt trời, ngày |
| 73 | 曰 | Viết | yuē | Nói rằng |
| 74 | 月 | Nguyệt | yuè | Mặt trăng, tháng |
| 75 | 木 | Mộc | mù | Cây cối, gỗ |
| 76 | 欠 | Khiếm | qiàn | Khuyết thiếu |
| 77 | 止 | Chỉ | zhǐ | Dừng lại |
| 78 | 歹 (歺) | Đãi (ngạt) | dǎi | Xấu, tệ, chết |
| 79 | 殳 | Thù | shū | Binh khí dài |
| 80 | 毋 | Vô | wú | Chớ, đừng |
| 81 | 比 | Tỉ/Bỉ | bǐ | So sánh |
| 82 | 毛 | Mao | máo | Lông |
| 83 | 氏 | Thị | shì | Dòng họ |
| 84 | 气 | Khí | qì | (không) khí, khí công |
| 85 | 水 (氺, 氵) | Thủy | shuǐ | Nước |
| 86 | 火 (灬) | Hỏa | huǒ | Lửa |
| 87 | 爪 (爫) | Trảo | zhǎo | Móng |
| 88 | 父 | Phụ | fù | Cha, bố |
| 89 | 爻 | Hào | yáo | Hào trong Kinh Dịch |
| 90 | 爿 (丬) | Tường | qiáng | Tấm ván gỗ, bức tường |
| 91 | 片 | Phiến | piàn | Mảnh, tấm |
| 92 | 牙 | Nha | yá | Răng |
| 93 | 牛 (牜) | Ngưu | niú | Trâu, bò |
| 94 | 犬 (犭) | Khuyển | quǎn | Chó |
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 5 nét
Nhóm 5 nét có 23 bộ, số 95 đến 117. Hai biến thể cần nhớ: 玉 viết thành 王 bên trái chữ (球, 班), và 示 viết thành 礻 (礼, 神).
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 95 | 玄 | Huyền | xuán | Màu đen bóng |
| 96 | 玉 (王) | Ngọc | yù | Đá quý |
| 97 | 瓜 | Qua | guā | Quả dưa |
| 98 | 瓦 | Ngõa | wǎ | Ngói |
| 99 | 甘 | Cam | gān | Ngọt |
| 100 | 生 | Sinh | shēng | Sinh đẻ, sinh sống |
| 101 | 用 | Dụng | yòng | Sử dụng, dùng |
| 102 | 田 | Điền | tián | Ruộng |
| 103 | 疋 | Sơ/Thất/Nhã | pǐ | Chân |
| 104 | 疒 | Nạch | nè | Bệnh tật |
| 105 | 癶 | Bát | bō | Gạt ra, đạp |
| 106 | 白 | Bạch | bái | Trắng |
| 107 | 皮 | Bì | pí | Da |
| 108 | 皿 | Mãnh | mǐn | Bát đĩa |
| 109 | 目 | Mục | mù | Mắt |
| 110 | 矛 | Mâu | máo | Cây giáo |
| 111 | 矢 | Thỉ | shǐ | Mũi tên |
| 112 | 石 | Thạch | shí | Đá, cục đá |
| 113 | 示 (礻) | Thị/kỳ | shì | Thần đất |
| 114 | 禸 | Nhựu | róu | Vết chân, lốt chân |
| 115 | 禾 | Hòa | hé | Lúa |
| 116 | 穴 | Huyệt | xué | Hang lỗ |
| 117 | 立 | Lập | lì | Đứng thẳng |
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 6 nét
Nhóm 6 nét có 29 bộ, số 118 đến 146. Nhiều bộ rút gọn khác hẳn dạng gốc: 糸 thành 纟, 艸 thành 艹 trên đầu chữ, 衣 thành 衤, 网 thành 罒.
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 118 | 竹 | Trúc | zhú | Tre, trúc |
| 119 | 米 | Mễ | mǐ | Gạo |
| 120 | 糸 (糹, 纟) | Mịch | mì | Sợi tơ nhỏ |
| 121 | 缶 | Phẫu/Phũ | fǒu | Đồ sành |
| 122 | 网 (罒) | Võng | wǎng | Cái lưới |
| 123 | 羊 | Dương | yáng | Dê |
| 124 | 羽 | Vũ | yǔ | Lông vũ |
| 125 | 老 (耂) | Lão | lǎo | Già, cao tuổi |
| 126 | 而 | Nhi | ér | Mà, và |
| 127 | 耒 | Lỗi | lěi | Cái cày |
| 128 | 耳 | Nhĩ | ěr | Tai, lỗ tai |
| 129 | 聿 (肀) | Duật | yù | Cây bút |
| 130 | 肉 | Nhục | ròu | Thịt |
| 131 | 臣 | Thần | chén | Bầy tôi |
| 132 | 自 | Tự | zì | Bản thân |
| 133 | 至 | Chí | zhì | Đến |
| 134 | 臼 | Cữu | jiù | Cối giã gạo |
| 135 | 舌 | Thiệt | shé | Lưỡi |
| 136 | 舛 | Suyễn | chuǎn | Sai suyễn, sai lầm |
| 137 | 舟 | Châu | zhōu | Thuyền |
| 138 | 艮 | Cấn | gèn | Quẻ Cấn trong Kinh Dịch |
| 139 | 色 | Sắc | sè | Màu |
| 140 | 艸 (艹) | Thảo | cǎo | Cỏ |
| 141 | 虍 | Hô | hū | Vằn vện của con hổ |
| 142 | 虫 | Trùng | chóng | Sâu bọ, côn trùng |
| 143 | 血 | Huyết | xuè | Máu |
| 144 | 行 | Hành/Hàng | xíng | Đi, thi hành, làm được |
| 145 | 衣 (衤) | Y | yī | Áo, y phục |
| 146 | 襾 (西, 覀) | Á (Tây) | yà | Che đậy |
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 7 nét
Nhóm 7 nét có 20 bộ, số 147 đến 166, nhiều bộ có dạng giản thể: 見 thành 见, 言 thành 讠, 車 thành 车. Bộ 163 邑 viết thành 阝 và luôn nằm bên phải chữ (都, 部).
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 147 | 見 (见) | Kiến | jiàn | Nhìn, thấy (chứng kiến) |
| 148 | 角 | Giác | jiǎo | Góc, sừng |
| 149 | 言 (訁, 讠) | Ngôn | yán | Lời nói, nói |
| 150 | 谷 | Cốc | gǔ | Khe núi |
| 151 | 豆 | Đậu | dòu | Hạt đậu, cây đậu |
| 152 | 豕 | Thỉ | shǐ | Con lợn |
| 153 | 豸 | Trĩ/Trãi | zhì | Loài sâu/bò sát không chân |
| 154 | 貝 (贝) | Bối | bèi | Vỏ sò, vỏ ốc |
| 155 | 赤 | Xích | chì | Màu đỏ (đậm) |
| 156 | 走 | Tẩu | zǒu | Chạy |
| 157 | 足 | Túc | zú | Cái chân |
| 158 | 身 | Thân | shēn | Thân thể, thân mình |
| 159 | 車 (车) | Xa | chē | Chiếc xe |
| 160 | 辛 | Tân | xīn | Cay, vất vả |
| 161 | 辰 | Thần/Thìn | chén | Ngôi thứ năm của hàng Chi |
| 162 | 辵 (辶) | Sước | chuò | Chợt bước đi chợt dừng lại |
| 163 | 邑 (阝) | Ấp | yì | Vùng đất, đất phong cho quan |
| 164 | 酉 | Dậu | yǒu | Ngôi thứ 10 của hàng Chi |
| 165 | 釆 | Biện | biàn | Phân biệt |
| 166 | 里 | Lý | lǐ | Dặm, làng xóm |
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 8–9 nét
Nhóm 8–9 nét có 20 bộ, số 167 đến 186. Bộ 170 阜 cũng viết thành 阝 nhưng nằm bên trái chữ (院, 阳): bên trái là 阜 (gò đất), bên phải là 邑 (vùng đất).
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 167 | 金 (釒, 钅) | Kim | jīn | Kim loại, vàng, tiền |
| 168 | 長 (镸, 长) | Trường/Trưởng | cháng | Dài |
| 169 | 門 (门) | Môn | mén | Cửa 2 cánh |
| 170 | 阜 (阝) | Phụ | fù | Đống đất, gò đất |
| 171 | 隶 | Đãi | lì | Theo kịp |
| 172 | 隹 | Chuy | zhuī | Chim đuôi ngắn (nói chung) |
| 173 | 雨 | Vũ | yǔ | Mưa |
| 174 | 靑 (青) | Thanh | qīng | Màu xanh lam |
| 175 | 非 | Phi | fēi | Không đúng |
| 176 | 面 | Diện | miàn | Mặt, bề mặt |
| 177 | 革 | Cách | gé | Da |
| 178 | 韋 (韦) | Vi | wéi | Da thú |
| 179 | 韭 | Cửu | jiǔ | Rau phỉ (hẹ) |
| 180 | 音 | Âm | yīn | Âm thanh, tiếng (động) |
| 181 | 頁 (页) | Hiệt | yè | Trang giấy |
| 182 | 風 (风) | Phong | fēng | Gió |
| 183 | 飛 (飞) | Phi | fēi | Bay |
| 184 | 食 (飠, 饣) | Thực | shí | Ăn |
| 185 | 首 | Thủ | shǒu | Cái đầu |
| 186 | 香 | Hương | xiāng | Mùi hương, hương thơm |
Bảng 214 bộ thủ: nhóm 10–17 nét
Nhóm cuối có 28 bộ từ 10 tới 17 nét, số 187 đến 214. Dạng giản thể gọn hơn nhiều: 馬 thành 马, 魚 thành 鱼, 鳥 thành 鸟, 龍 thành 龙. Bộ nhiều nét nhất là 龠 (17 nét).
| STT | Bộ | Hán-Việt | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 187 | 馬 (马) | Mã | mǎ | Ngựa |
| 188 | 骨 | Cốt | gǔ | Xương |
| 189 | 高 | Cao | gāo | Cao, đắt |
| 190 | 髟 | Bưu/Tiêu | biāo | Tóc dài |
| 191 | 鬥 | Đấu | dòu | Chiến đấu, chống lại |
| 192 | 鬯 | Sưởng | chàng | Rượu nếp thơm |
| 193 | 鬲 | Lịch/Cách | lì | Món đồ 3 chân giống cái đỉnh |
| 194 | 鬼 | Quỷ | guǐ | Ác quỷ |
| 195 | 魚 (鱼) | Ngư | yú | Con cá |
| 196 | 鳥 (鸟) | Điểu | niǎo | Con chim |
| 197 | 鹵 (卤) | Lỗ | lǔ | Đất mặn, mỏ muối |
| 198 | 鹿 | Lộc | lù | Hươu |
| 199 | 麥 (麦) | Mạch | mài | Lúa tẻ, lúa mạch |
| 200 | 麻 | Ma | má | Cây gai |
| 201 | 黃 (黄) | Hoàng | huáng | Màu vàng tươi |
| 202 | 黍 | Thử | shǔ | Lúa nếp |
| 203 | 黑 | Hắc | hēi | Màu đen thui |
| 204 | 黹 | Chỉ | zhǐ | May áo, khâu vá |
| 205 | 黽 (黾) | Mãnh/Mẫn | mǐn | Con ếch |
| 206 | 鼎 | Đỉnh | dǐng | Cái đỉnh |
| 207 | 鼓 | Cổ | gǔ | Cái trống |
| 208 | 鼠 | Thử | shǔ | Chuột |
| 209 | 鼻 | Tị | bí | Mũi |
| 210 | 齊 (齐) | Tề | qí | Đều, ngang bằng |
| 211 | 齒 (齿) | Xỉ | chǐ | Răng |
| 212 | 龍 (龙) | Long | lóng | Con rồng |
| 213 | 龜 (龟) | Quy | guī | Con rùa |
| 214 | 龠 | Dược | yuè | Một loại sáo 3 lỗ |
Bảng 214 bộ thủ Khang Hy trên tổng hợp từ danh sách Bộ thủ Khang Hi trên Wikipedia tiếng Việt. Pinyin của cả 214 bộ đã đối chiếu với cơ sở dữ liệu Unihan của Unicode, và dạng giản thể lấy theo bảng ánh xạ bộ thủ chính thức của Unicode.
Cách dùng bộ thủ để tra một chữ lạ
Tra một chữ lạ theo bộ thủ gồm ba bước: xác định bộ thủ, đếm số nét phần còn lại, rồi mở đúng mục trong từ điển. Lấy ví dụ chữ 晴 (qíng, trời quang):
Bước 1 - Xác định bộ thủ. Nhìn ra thành phần "có nghĩa, đứng ngoài". Ở 晴, đó là 日 (nhật, mặt trời) bên trái → bộ này 4 nét.
Bước 2 - Đếm nét phần còn lại. Phần 青 còn lại có 8 nét.
Bước 3 - Tra. Trong từ điển, mở mục bộ 日, tìm tới nhóm "8 nét còn lại" → gặp 晴. Đọc được âm qíng, nghĩa "trời quang".
Mẹo chọn bộ khi phân vân: bộ thủ thường nằm bên trái hoặc bên trên chữ, và thường là phần gợi nghĩa. Với 晴, nghĩa liên quan thời tiết/bầu trời → 日 (mặt trời) là lựa chọn hợp lý hơn 青 (màu xanh, vốn gợi âm).
Cùng logic này áp được cho mọi chữ: tách bộ → đoán hướng nghĩa → đếm nét phần còn lại → tra ra âm và nghĩa. Bộ thủ chính là tấm bản đồ đưa bạn từ một chữ xa lạ về đúng gốc rễ của nó.
Hiểu bộ thủ là bạn ngừng "vẽ lại" từng chữ và bắt đầu đọc cấu trúc của nó. Tin vui: với mỗi chữ trong lộ trình HSK, Kai đã gắn sẵn bộ thủ cấu thành cùng mẹo nhớ liên kết các bộ - bạn chỉ việc nhìn ra mảnh ghép và luyện viết theo thứ tự nét bút thuận, không phải mất công tự tra từng bộ một.





