Cách viết chữ 水 (shuǐ)
- Hán-Việt:
- Thuỷ
- Nghĩa:
- nước
- Số nét:
- 4
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 水 (shuǐ - Thuỷ) nghĩa là “nước”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 水 (bộ Thuỷ (nước)). Sổ-móc giữa, rồi phẩy-cong trái và hai nét phải.
Thứ tự viết chữ 水 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
Viết thử chữ 水 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(shuǐ - nước)
Nét 1/4
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Chữ 水 là chữ độc thể
Chữ 水 không ghép từ chữ nào nhỏ hơn - bản thân nó là một bộ thủ, nên học nhớ nguyên nét thay vì tách phần.
水 - bộ Thuỷ (nước): nước
Cách nhớ: mạch nước chảy phía dưới
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 水
水果 shuǐguǒ - hoa quả, trái cây
我爱吃水果。 (Wǒ ài chī shuǐguǒ.) - Tôi thích ăn hoa quả.
水 shuǐ - nước
你多喝水。 (Nǐ duō hē shuǐ.) - Bạn uống nhiều nước vào.
水平 shuǐpíng - trình độ, mức độ
我的汉语水平提高得很快。 (Wǒ de Hànyǔ shuǐpíng tígāo de hěn kuài.) - Trình độ tiếng Trung của tôi tiến bộ rất nhanh.
矿泉水 kuàngquánshuǐ - nước khoáng
我梦见自己到处找商店买矿泉水。 (Wǒ mèng jiàn zìjǐ dàochù zhǎo shāngdiàn mǎi kuàngquánshuǐ.) - Tôi mơ thấy mình khắp nơi tìm cửa hàng mua nước khoáng.
洪水 hóngshuǐ - lũ lụt, nước lũ
比如洪水、地震等会改变动植物生活的环境。 (Bǐrú hóngshuǐ, dìzhèn děng huì gǎibiàn dòngzhíwù shēnghuó de huánjìng.) - Chẳng hạn lũ lụt, động đất... sẽ làm thay đổi môi trường sống của động thực vật.
高山流水 gāoshānliúshuǐ - núi cao nước chảy; ví tiếng đàn tuyệt diệu hoặc tình tri âm tri kỷ (điển Du Bá Nha - Chung Tử Kỳ)
他的琴声优美动听,犹如高山流水一般。 (Tā de qínshēng yōuměi dòngtīng, yóurú gāoshānliúshuǐ yìbān.) - Tiếng đàn của ông tuyệt mỹ êm tai, tựa như núi cao nước chảy.
潜水 qiánshuǐ - lặn (xuống nước)
我最热爱的运动是潜水。 (Wǒ zuì rè'ài de yùndòng shì qiánshuǐ.) - Môn thể thao tôi yêu thích nhất là lặn.
墨水儿 mòshuǐr - mực (viết)
墨水儿弄脏了她的新衬衫。 (Mòshuǐr nòng zāng le tā de xīn chènshān.) - Mực đã làm bẩn chiếc áo sơ mi mới của cô ấy.
洪水 hóngshuǐ - lũ lụt, nước lũ
洪水把整个地区都淹没了。 (Hóngshuǐ bǎ zhěnggè dìqū dōu yānmò le.) - Nước lũ đã nhấn chìm cả khu vực.
水泥 shuǐní - xi măng
现在的楼都是用水泥造的。 (Xiànzài de lóu dōu shì yòng shuǐní zào de.) - Nhà cao tầng bây giờ đều được xây bằng xi măng.
薪水 xīnshui - tiền lương, lương bổng
老板答应了她关于提高薪水的要求。 (Lǎobǎn dāying le tā guānyú tígāo xīnshui de yāoqiú.) - Ông chủ đã đồng ý với yêu cầu tăng lương của cô ấy.
水龙头 shuǐlóngtóu - vòi nước
请记得关好水龙头,别浪费水。 (Qǐng jìde guān hǎo shuǐlóngtóu, bié làngfèi shuǐ.) - Nhớ khóa kỹ vòi nước nhé, đừng lãng phí nước.
Chữ 水 - dòng nước, và bộ thủ có mặt trong hàng trăm chữ
水 vừa là một chữ dùng hằng ngày, vừa là bộ thủ quan trọng bậc nhất trong chữ Hán. Trong câu: 我要一杯水 (Wǒ yào yì bēi shuǐ, Tôi muốn một cốc nước), 水果 (shuǐguǒ, hoa quả - nghĩa đen "quả mọng nước"), 矿泉水 (kuàngquánshuǐ, nước khoáng), 水平 (shuǐpíng, trình độ - nghĩa gốc "mặt nước phẳng").
Quan trọng hơn: khi đứng làm bộ bên trái, 水 co lại thành 氵 (ba chấm thuỷ) và xuất hiện trong hàng trăm chữ - hễ thấy 氵 là biết chữ đó dính tới nước, sông, chất lỏng.
Tên gọi từng nét trong chữ 水
Chữ 水 có 4 nét, khớp bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng để render.
| Nét | Tên (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 亅 | sổ móc (竖钩, shùgōu) | dòng chảy chính ở giữa, cuối hất móc |
| ㇜ | ngang phẩy (横撇, héngpiě) | bên trái: hất ngang rồi phẩy xuống |
| 丿 | phẩy (撇, piě) | bên phải trên, đổ xéo xuống trái |
| ㇏ | mác (捺, nà) | bên phải dưới, trải xéo xuống phải |
Phân tích chi tiết từng nét
Chữ này viết trục giữa trước, hai bên sau - khác với thói quen "trái trước phải sau" của phần lớn chữ, nên rất dễ viết sai thứ tự.
- Nét sổ móc (亅): đặt bút trên đỉnh, sổ thẳng xuống giữa, đến cuối hất một cái móc nhỏ sang trái. Đây là dòng nước chính, viết trước tiên.
- Nét ngang phẩy (㇜): sang bên trái, viết một nét gồm hai đoạn: hất ngang một quãng ngắn rồi bẻ phẩy xuống. Một nét liền, không tách đôi.
- Nét phẩy (丿): sang bên phải, đổ một nét ngắn xéo xuống trái, bắt vào thân nét sổ.
- Nét mác (㇏): cuối cùng trải một nét xéo xuống phải, mở rộng dần, kết bằng đuôi loe. Nét này dài nhất trong ba nét bên - nó giữ thăng bằng cho cả chữ.
Lỗi phổ biến nhất: viết nét bên trái trước rồi mới sổ trục giữa. Với 水, trục giữa luôn đi đầu. Xem thêm các nét cơ bản trong chữ Hán để quen mặt từng loại nét.
Bộ thủ và cấu tạo chữ 水
水 tự nó là một bộ thủ: bộ Thuỷ, bộ Khang Hy số 85. Đây là chữ tượng hình thuần tuý - hình vẽ dòng nước chảy với các giọt bắn hai bên, giản lược dần qua hàng nghìn năm thành 4 nét như hôm nay.
Bộ này có ba dạng viết, cùng một gốc nghĩa:
| Dạng | Vị trí | Ví dụ |
|---|---|---|
| 水 | đứng riêng hoặc dưới đáy chữ | 水, 泉 (quán, suối), 永 (yǒng, mãi mãi) |
| 氵 | bên trái (ba chấm thuỷ) | 河 (hé, sông), 海 (hǎi, biển), 洗 (xǐ, rửa), 酒 (jiǔ, rượu) |
| 氺 | dưới đáy, dạng biến thể | 泰 (tài), 求 (qiú) |
Nắm được ba dạng này là bạn đọc ra chủ đề của cả một chùm chữ lớn. Cách khai thác bộ thủ nằm ở bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất và 214 bộ thủ Khang Hy.
Mẹo nhớ chữ 水
Nhìn thẳng vào hình chữ: một dòng chảy ở giữa, nước bắn toé sang hai bên. Đây là chữ mà bạn gần như không cần mẹo - chỉ cần nhìn ra bức tranh gốc là nhớ mãi. Đó cũng là lý do nên bắt đầu học chữ Hán từ nhóm tượng hình, xem mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.
Về âm Hán-Việt, 水 đọc là THUỶ, người Việt dùng hằng ngày mà không để ý: phong thuỷ, thuỷ sản, thuỷ triều, thuỷ tinh, sơn thuỷ. Nghe "thuỷ" là biết dính tới nước, khỏi học nghĩa lại từ đầu - xem âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt học chữ Hán.
Đừng nhầm 水 với 永 và 冰
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 水 | shuǐ | nước | 4 nét, không có gì trên đỉnh |
| 永 | yǒng | mãi mãi, vĩnh viễn | Như 水 nhưng thêm một chấm 丶 trên đỉnh (5 nét) |
| 冰 | bīng | băng, nước đá | 水 kèm hai chấm 冫 bên trái - bộ băng, không phải ba chấm thuỷ |
Mẹo ngắn: 永 là nước có đội mũ - dòng chảy mãi không dứt; 冰 là nước bị hai chấm băng làm đông lại. Chú ý phân biệt 冫 (hai chấm, băng giá) với 氵 (ba chấm, nước): 冷 (lěng, lạnh) và 冻 (dòng, đông cứng) dùng hai chấm, còn 河 và 洗 dùng ba chấm. Đếm chấm là ra.
Chữ 水 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 11: Trời Giang Nam trở mặt
- HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
- HSK 4 - Bài 18: Điện thoại, mật khẩu, cuộc sống số hoá?
- HSK 5 - Bài 36: Về cổ trấn, giải mã con dấu 开
- HSK 6 - Bài 5: Học thêm một thứ tiếng, rốt cuộc để làm gì?
- HSK 6 - Bài 13: Cỏ cây cũng biết buồn vui sao?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Có nhắc tới chữ 水
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Có nhắc tới chữ 水
- Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn - Nói về bộ 水 (bộ Thuỷ (nước))
Luyện viết chữ 水 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
