Cách viết chữ 请 (qǐng)
- Hán-Việt:
- Thỉnh
- Nghĩa:
- mời, xin (lịch sự)
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 1
- Phồn thể:
- 請
Chữ 请 (qǐng - Thỉnh) nghĩa là “mời, xin (lịch sự)”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói)), 青 (chữ Thanh (xanh)). Viết 讠 bên trái (chấm → ngang-gập-hất), rồi 青 bên phải (ngang → ngang → sổ → ngang → ... → 月). Mẹo: lời nói cạnh chữ xanh.
Thứ tự viết chữ 请 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Viết thử chữ 请 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(qǐng - mời, xin (lịch sự))
Nét 1/10
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 请
讠 - bộ Ngôn (lời nói): nói, lời
Cách nhớ: chấm trên nét gập - miệng đang nói
青 - chữ Thanh (xanh): xanh, trong trẻo
Cách nhớ: mầm cây (生) trên mặt trăng (月) - màu xanh non
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 请
请问 qǐngwèn - xin hỏi, cho hỏi
请问,今天几号? (Qǐngwèn, jīntiān jǐ hào?) - Xin hỏi, hôm nay ngày mấy?
请假 qǐngjià - xin nghỉ phép
我想请一天假。 (Wǒ xiǎng qǐng yì tiān jià.) - Tôi muốn xin nghỉ một ngày.
邀请 yāoqǐng - mời, mời mọc
李老师邀请我们去他家做客。 (Lǐ lǎoshī yāoqǐng wǒmen qù tā jiā zuò kè.) - Thầy Lý mời chúng tôi đến nhà thầy chơi.
申请 shēnqǐng - xin, đăng ký, đề nghị
我们想申请举办一次文化节活动。 (Wǒmen xiǎng shēnqǐng jǔbàn yí cì wénhuàjié huódòng.) - Chúng tôi muốn xin tổ chức một lễ hội văn hoá.
请愿书 qǐngyuànshū - đơn thỉnh nguyện, kiến nghị thư
他们请大家在请愿书上签字。 (Tāmen qǐng dàjiā zài qǐngyuànshū shàng qiānzì.) - Họ mời mọi người ký tên vào đơn thỉnh nguyện.
请求 qǐngqiú - thỉnh cầu, yêu cầu; lời thỉnh cầu
留心生活,适时请求帮助。 (Liúxīn shēnghuó, shìshí qǐngqiú bāngzhù.) - Để ý cuộc sống, kịp thời thỉnh cầu sự giúp đỡ.
请教 qǐngjiào - thỉnh giáo, xin chỉ bảo
等老师空闲下来,再向他请教吧! (Děng lǎoshī kòngxián xiàlái, zài xiàng tā qǐngjiào ba!) - Đợi thầy rảnh rỗi rồi hãy đến thỉnh giáo thầy nhé!
请客 qǐngkè - mời khách; đãi khách (bao tiền)
老板,今晚我请客。 (Lǎobǎn, jīn wǎn wǒ qǐngkè.) - Ông chủ, tối nay tôi đãi khách.
请假 qǐngjià - xin nghỉ phép
我明天想请一天假。 (Wǒ míngtiān xiǎng qǐng yì tiān jià.) - Ngày mai tôi muốn xin nghỉ một ngày.
申请 shēnqǐng - xin, nộp đơn xin
我想申请注册一个新的商号。 (Wǒ xiǎng shēnqǐng zhùcè yí ge xīn de shānghào.) - Tôi muốn xin đăng ký một hiệu buôn mới.
请问 qǐngwèn - xin hỏi, cho hỏi
请问,今天几号? (Qǐngwèn, jīntiān jǐ hào?) - Xin hỏi, hôm nay ngày mấy?
请 qǐng - mời; xin (đặt trước động từ cho lịch sự)
请坐! (Qǐng zuò!) - Mời ngồi!
请 - chữ làm cho câu tiếng Trung trở nên lịch sự
请 đặt trước động từ là biến câu ra lệnh thành lời mời: 请进 (qǐng jìn, mời vào), 请坐 (qǐng zuò, mời ngồi), 请说 (qǐng shuō, xin nói). Đây là chữ bạn dùng ngay từ ngày đầu giao tiếp, và cũng là chữ mở đầu câu hỏi lịch sự nhất: 请问 (qǐngwèn, xin hỏi).
Ba nghĩa hay gặp, đều xoay quanh "mở lời nhờ vả":
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 请问 | qǐngwèn | Xin hỏi (mở đầu khi hỏi đường, hỏi giờ) |
| 请假 | qǐngjià | Xin nghỉ phép |
| 请客 | qǐngkè | Mời khách, đãi khách (trả tiền cho người khác) |
| 邀请 | yāoqǐng | Mời (dự tiệc, dự sự kiện) |
| 申请 | shēnqǐng | Đăng ký, nộp đơn xin |
Tên gọi từng nét trong chữ 请
Chữ 请 có 10 nét: 2 nét của bộ 讠 bên trái, 8 nét của 青 bên phải.
| Thứ tự | Tên nét (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 1 | chấm (点, diǎn) | Chấm trên của bộ 讠 |
| 2 | ngang gập hất (横折提, héngzhétí) | Thân bộ 讠 |
| 3 | ngang (横, héng) | Nét ngang trên của 青 |
| 4 | ngang (横, héng) | Nét ngang thứ hai |
| 5 | sổ (竖, shù) | Nét dọc xuyên hai nét ngang |
| 6 | ngang (横, héng) | Nét ngang dài khép phần trên |
| 7 | sổ (竖, shù) | Cạnh trái của 月 |
| 8 | ngang gập móc (横折钩, héngzhégōu) | Khung phải của 月 |
| 9 | ngang (横, héng) | Nét ngang trong 月 |
| 10 | ngang (横, héng) | Nét ngang dưới trong 月 |
Phân tích chi tiết từng nét
Nguyên tắc chi phối: trái trước phải sau, rồi trong 青 lại là trên trước dưới sau.
1-2. Bộ 讠: một chấm nhỏ, rồi một nét gập hất - hai nét này viết liền mạch, gọn về bên trái, chỉ chiếm khoảng 1/4 chiều ngang chữ. 3-6. Phần trên của 青 (龶): hai nét ngang ngắn, một nét sổ xuyên qua, rồi một nét ngang dài đỡ toàn bộ. Nét thứ 6 phải dài nhất phần trên - đây là chỗ người mới hay viết ngắn khiến chữ mất thăng bằng. 7-10. 月 phía dưới: nét sổ trái, nét ngang gập móc tạo khung, rồi hai nét ngang ngắn bên trong. Chú ý hai nét ngang này không chạm cạnh phải của khung.
Quy tắc "trên trước dưới sau" áp dụng ở đây rất rõ - chi tiết ở quy tắc bút thuận trên trước dưới sau.
Bộ thủ và cấu tạo chữ 请
请 là chữ hình thanh điển hình - loại chữ chiếm phần lớn kho chữ Hán:
- 讠 (yán) - âm Hán-Việt NGÔN, nghĩa là lời nói. Đây là dạng giản thể của bộ 言. Phần này cho biết nghĩa: mọi việc liên quan tới nói năng.
- 青 (qīng) - âm Hán-Việt THANH, nghĩa là xanh, trong trẻo. Phần này cho biết âm: qīng → qǐng.
Bộ 讠 gom cả một họ chữ về lời nói: 说 (shuō, nói), 话 (huà, lời), 语 (yǔ, ngôn ngữ), 谢 (xiè, cảm ơn), 认 (rèn, nhận). Học theo bộ là đọc ra được cả chùm - cách làm ở bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng.
Mẹo nhớ chữ 请
Ghép nghĩa hai phần: mở lời (讠) một cách trong trẻo (青) → mời, xin. Lời mời lịch sự thì phải trong, phải nhã - đúng tinh thần chữ 青.
Mẹo âm Hán-Việt: 请 đọc là THỈNH, và tiếng Việt vẫn dùng: thỉnh cầu, thỉnh giảng, thỉnh nguyện. Nhớ "thỉnh cầu" là nhớ luôn nghĩa "xin, mời" của chữ này.
Bộ ba dễ nhầm: 请 - 情 - 清
Ba chữ này cùng dùng 青 làm phần âm, chỉ khác bộ thủ bên trái. Đây là ví dụ đẹp nhất để hiểu chữ hình thanh - nhớ bộ thủ là phân biệt được ngay:
| Chữ | Bộ bên trái | Pinyin | Nghĩa | Liên hệ |
|---|---|---|---|---|
| 请 | 讠 (lời nói) | qǐng | mời, xin | Nói ra lời → THỈNH |
| 情 | 忄 (trái tim) | qíng | tình cảm | Trong lòng → TÌNH |
| 清 | 氵 (nước) | qīng | trong, sạch | Nước trong → THANH |
Ba chữ, một quy tắc: phần phải cho âm, phần trái cho nghĩa. Nắm được điều này là bạn đoán được nghĩa của hàng trăm chữ chưa từng gặp. Xem thêm mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.
Chữ 请 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 6: Mẩu giấy hẹn ngày không tên
- HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
- HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
- HSK 4 - Bài 13: Tiếng trống Kinh kịch vang vì sao?
- HSK 5 - Bài 6: Lần cãi nhau đầu tiên trên đường
- HSK 5 - Bài 15: Từng bước nhỏ, qua được ngưỡng cửa lớn
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Xin lỗi tiếng Trung: 对不起 và 不好意思 & cách viết 对 - Có nhắc tới chữ 请
- Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn - Có nhắc tới chữ 请
- Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢 - Nói về bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói))
Luyện viết chữ 请 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
