Cách viết chữ 再 (zài)
- Hán-Việt:
- Tái
- Nghĩa:
- lại, lần nữa
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 再 (zài - Tái) nghĩa là “lại, lần nữa”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 一 (bộ Nhất (một)), 冉 (chữ Nhiễm (khung hai vạch)). Viết ngang trên trước, rồi sổ trái → ngang-gập của khung, ngang giữa, sổ giữa, ngang đáy. Mẹo: vạch đầu rồi đắp thêm khung lần nữa.
Thứ tự viết chữ 再 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Viết thử chữ 再 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(zài - lại, lần nữa)
Nét 1/6
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 再
一 - bộ Nhất (một): một vạch ngang
Cách nhớ: một ngang nằm trong khung
冉 - chữ Nhiễm (khung hai vạch): cái khung 冂 ôm hai ngang, một sổ xuyên giữa
Cách nhớ: khung 冂 trùm lấy hai vạch ngang, một sổ xuyên xuống thò đáy
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 再
再见 zàijiàn - tạm biệt, hẹn gặp lại
再见! (Zàijiàn!) - Tạm biệt!
再 zài - lại, lần nữa, thêm lần nữa
你再看看这本书吧。 (Nǐ zài kànkan zhè běn shū ba.) - Bạn xem lại quyển sách này thêm lần nữa đi.
一再 yízài - nhiều lần, hết lần này đến lần khác
他一再强调安全的重要性。 (Tā yīzài qiángdiào ānquán de zhòngyàoxìng.) - Anh ấy nhiều lần nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn.
再三 zàisān - nhiều lần, hết lần này đến lần khác
他再三邀请,我只好答应了。 (Tā zàisān yāoqǐng, wǒ zhǐhǎo dāyìng le.) - Anh ấy mời mãi nhiều lần, tôi đành nhận lời.
再接再厉 zàijiē-zàilì - tiếp tục nỗ lực, cố gắng hơn nữa
我们要再接再厉,取得更好的成绩。 (Wǒmen yào zàijiē-zàilì, qǔdé gèng hǎo de chéngjì.) - Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để đạt thành tích tốt hơn.
再见 zàijiàn - tạm biệt, hẹn gặp lại
再见! (Zàijiàn!) - Tạm biệt!
再 zài - lại, lần nữa, thêm lần nữa
你再看看这本书吧。 (Nǐ zài kànkan zhè běn shū ba.) - Bạn xem lại quyển sách này thêm lần nữa đi.
Chữ 再 - "lại lần nữa", chữ nằm trong câu chào quen nhất
再 xuất hiện ngay bài học đầu tiên của mọi giáo trình, vì nó nằm trong 再见 (zàijiàn, tạm biệt - nghĩa đen là "gặp lại"). Ngoài ra: 再说 (zàishuō, tính sau, nói sau), 再三 (zàisān, nhiều lần), 一再 (yízài, hết lần này đến lần khác), 再来一个 (zài lái yí ge, thêm một cái nữa).
Một điểm ngữ pháp đáng nhớ sớm: 再 dùng cho việc lặp lại trong tương lai (chưa xảy ra), còn 又 (yòu) dùng cho việc đã lặp lại rồi. 明天再来 = mai lại đến (chưa đến), 他又来了 = anh ta lại đến rồi (đã đến).
Tên gọi từng nét trong chữ 再
Chữ 再 có 6 nét, khớp bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng để render.
| Nét | Tên (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 一 | ngang (横, héng) | vạch ngang trên cùng |
| 丿 | phẩy (撇, piě) | nét dọc hơi nghiêng trái - cạnh trái khung |
| ㇆ | ngang gập móc (横折钩, héngzhégōu) | ngang rồi gập xuống, cuối có móc - cạnh phải khung |
| 丨 | sổ (竖, shù) | sổ thẳng ở giữa khung |
| 一 | ngang (横, héng) | vạch ngang ngắn giữa khung |
| 一 | ngang (横, héng) | vạch ngang dài nhất, khép đáy chữ |
Phân tích chi tiết từng nét
Chữ này là bài tập rất tốt cho hai quy tắc cùng lúc: trên trước dưới sau và khung ngoài trước, ruột sau, đáy khép cuối.
- Nét ngang (一): mở đầu bằng một vạch ngang ngắn trên đỉnh.
- Nét phẩy (丿): từ trái nét ngang, kéo một nét gần thẳng đứng, hơi nghiêng vào trong - đây là cạnh trái của khung.
- Nét ngang gập móc (㇆): kéo ngang sang phải rồi gập xuống thành cạnh phải, cuối nét hất một cái móc nhỏ vào trong. Một nét liền, không nhấc bút.
- Nét sổ (丨): sổ một nét thẳng ngay giữa khung, chia đôi lòng chữ.
- Nét ngang ngắn (一): vạch ngang nằm trong lòng khung, cắt qua nét sổ.
- Nét ngang dài (一): cuối cùng mới kéo vạch ngang dài nhất ở đáy, đâm ra hai bên khung. Nét này viết sau cùng và phải dài nhất - đây là điểm hay sai nhất của chữ 再.
Nguyên tắc "vạch ngang đáy viết cuối" cũng áp dụng cho 王, 五, 生... Muốn nắm trọn, xem quy tắc bút thuận trên trước dưới sau.
Bộ thủ và cấu tạo chữ 再
Trong bảng tra hiện đại, 再 thường được xếp vào bộ 一 (yī) - âm Hán-Việt NHẤT, nghĩa là một; nét ngang, bộ thủ Khang Hy số 1. Một số bảng xếp vào bộ 冂 (jiōng) vì phần khung bên ngoài. Nêu cả hai để bạn không bối rối khi tra từ điển thấy cách phân loại khác nhau.
Về mặt cấu tạo, 再 không phải chữ hình thanh mà là chữ chỉ sự: phần thân là 冉 và một vạch ngang chồng thêm ở trên. Chính cái "chồng thêm một vạch" đó là ý nghĩa của chữ - thêm một lần nữa. Chữ 一 (nhất) là nét gốc của mọi vạch ngang này, đáng luyện cho chắc tay trước.
Mẹo nhớ chữ 再
Cách nhớ trực tiếp nhất bám vào chính hình chữ: đã có sẵn các vạch, giờ chồng thêm MỘT vạch nữa lên → làm lại lần nữa. Chữ có tận ba nét ngang, tầng tầng lớp lớp - đúng hình ảnh việc gì đó lặp đi lặp lại.
Về âm Hán-Việt, 再 đọc là TÁI, và đây là món quà cho người Việt: tái diễn, tái phát, tái bản, tái sinh, tái chế - tất cả đều mang nghĩa "làm lại lần nữa". Nghe âm TÁI là bật ra nghĩa ngay, không cần học thuộc. Đây đúng là kiểu lợi thế nói ở âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt học chữ Hán.
Ghép luôn với câu chào: 再见 = TÁI KIẾN = "tái ngộ, gặp lại" - người Việt đọc lên là hiểu, khỏi phải nhớ máy móc.
Đừng nhầm 再 với 在 và 两
Cặp 再 / 在 là một trong những cặp gây lỗi sai nhiều nhất với người mới, vì chúng đọc y hệt nhau (đều là zài) nhưng nghĩa khác hẳn:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 再 | zài | lại, lần nữa | Khung có ba vạch ngang, không có bộ 土 |
| 在 | zài | ở, đang ở | Có bộ 土 (đất) nằm dưới bên phải |
| 两 | liǎng | hai (số lượng) | Khung 冂 lớn, bên trong có hai chữ 人 nhỏ |
Mẹo ngắn: 在 có đất nên "ở" một chỗ, 再 chỉ có vạch chồng nên "lại" lần nữa. Câu để tự kiểm tra: 我在家 (Tôi đang ở nhà) khác hẳn 我再来 (Tôi lại đến) - viết nhầm một chữ là câu đổi nghĩa hoàn toàn. Kiểu ghi nhớ theo cặp dễ lẫn như thế này hiệu quả hơn học rời từng chữ, xem thêm mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.
Chữ 再 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 1: Kẻ lạ va phải ta bên cầu đá
- HSK 2 - Bài 8: Đêm hội đèn lồng, ai rủ đi chơi?
- HSK 5 - Bài 11: Bàn binh trên giấy, được tích sự gì?
- HSK 5 - Bài 22: Cưa bỏ đáy giỏ, nhẹ cả gánh đời
- HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- HSK 3.0 khác HSK 2.0 thế nào? 5 thay đổi cần biết - Có nhắc tới chữ 再
- HSK 3.0 là gì? Chuẩn 9 cấp thay HSK cũ từ 13/12/2026 - Có nhắc tới chữ 再
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Nói về bộ 一 (bộ Nhất (một))
Luyện viết chữ 再 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
