Cách viết chữ (niú)

Hán-Việt:
Ngưu
Nghĩa:
con bò, trâu
Số nét:
4
Cấp:
HSK 2

Chữ (niú - Ngưu) nghĩa là “con bò, trâu”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 牛 (bộ Ngưu (trâu bò)). Phẩy → ngang → ngang → sổ. Mẹo: sừng vểnh rồi thân đứng.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Ngưu (trâu bò): con trâu

    Cách nhớ: có sừng và thân - con trâu

Mẹo nhớ chữ

Một sừng nghiêng trên, thân sổ thẳng → con 'bò' = 牛.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 牛奶 niúnǎi - sữa bò

    是送牛奶的来了。 (Shì sòng niúnǎi de lái le.) - Là người giao sữa bò đến rồi.

  • 吹牛 chuīniú - khoác lác, nổ, ba hoa

    他这个人,成天就知道吹牛,别的什么都不会。 (Tā zhège rén, chéngtiān jiù zhīdào chuīniú, bié de shénme dōu bú huì.) - Con người anh ta, suốt ngày chỉ biết khoác lác, việc khác chẳng làm được gì.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 7: Bát mì khuya là của ai?
  • HSK 6 - Bài 4: Lần đầu đi làm, sao vấp đủ chuyện?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan