Cách viết chữ 第 (dì)
- Hán-Việt:
- Đệ
- Nghĩa:
- thứ (đánh số thứ tự)
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 第 (dì - Đệ) nghĩa là “thứ (đánh số thứ tự)”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ ⺮ (bộ Trúc (tre)), 弟 (chữ Đệ (em)). Viết ⺮ trên trước (hai cụm lá tre), rồi 弟 dưới. Mẹo: thẻ tre trên đầu, đánh số thứ tự bên dưới.
Thứ tự viết chữ 第 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Bộ thủ cấu thành chữ 第
⺮ - bộ Trúc (tre): cây tre, trúc
Cách nhớ: hai nhành lá tre nhỏ xếp trên đầu chữ
弟 - chữ Đệ (em): thứ tự, gợi âm
Cách nhớ: dây quấn theo thứ bậc anh em
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 第
第一 dìyī - thứ nhất, đầu tiên
这是他的第一个工作。 (Zhè shì tā de dì yī ge gōngzuò.) - Đây là công việc đầu tiên của anh ấy.
Chữ 第 - chữ để đánh số thứ tự trong tiếng Trung
第 gần như không bao giờ đứng một mình: nó là tiền tố tạo số thứ tự, ghép trước số đếm là thành "thứ mấy". 第一 (dìyī, thứ nhất), 第二 (dì'èr, thứ hai), 第三课 (dì sān kè, bài thứ ba), 第一次 (dì yī cì, lần đầu tiên).
Đây là điểm khác tiếng Việt đáng nhớ: tiếng Trung phân biệt rạch ròi số đếm và số thứ tự bằng đúng một chữ này. 两个 (liǎng ge) là hai cái, còn 第二个 (dì'èr ge) là cái thứ hai. Thiếu 第 là câu đổi nghĩa.
Tên gọi từng nét trong chữ 第
Chữ 第 có 11 nét, khớp bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng để render. Sáu nét đầu là bộ ⺮ (trúc) trên đầu, năm nét sau là phần thân.
| Nét | Tên (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 丿 | phẩy (撇, piě) | nhành lá tre bên trái |
| 一 | ngang (横, héng) | ngang ngắn bên trái |
| 丶 | chấm (点, diǎn) | chấm nhỏ khép nhành trái |
| 丿 | phẩy (撇, piě) | nhành lá tre bên phải |
| 一 | ngang (横, héng) | ngang ngắn bên phải |
| 丶 | chấm (点, diǎn) | chấm nhỏ khép nhành phải |
| ㇕ | ngang gập (横折, héngzhé) | ngang rồi gập xuống, mở phần thân |
| 一 | ngang (横, héng) | vạch ngang ngắn ở giữa |
| ㇉ | sổ gập gập móc (竖折折钩) | nét gấp khúc lớn ôm lấy thân chữ |
| 丨 | sổ (竖, shù) | sổ dài xuyên giữa, thò xuống dưới |
| 丿 | phẩy (撇, piě) | phẩy dài đổ xuống trái, kết chữ |
Phân tích chi tiết từng nét
Chữ trên-dưới: hoàn thành bộ ⺮ trên đầu trước, rồi mới xuống phần thân.
1-3. Nhành lá tre bên trái: phẩy, ngang, chấm - ba nét nhỏ gọn. 4-6. Nhành lá tre bên phải: lặp lại đúng bộ ba đó, nhích sang phải và hơi cao hơn một chút. Đến đây bộ ⺮ đã xong. 7. Nét ngang gập (㇕): kéo ngang sang phải rồi gập xuống - một nét liền, mở đầu phần thân. 8. Nét ngang (一): một vạch ngang ngắn nằm giữa. 9. Nét sổ gập gập móc (㇉): nét khó nhất chữ. Đặt bút bên trái, sổ xuống, gập ngang sang phải, gập tiếp xuống rồi hất móc. Ba lần bẻ nhưng vẫn là một nét duy nhất - đây là chỗ người mới hay tách rời và đếm sai số nét. 10. Nét sổ (丨): sổ một nét thẳng dài từ trên xuống, xuyên qua giữa và thò hẳn xuống dưới đáy. Nét này giữ trục cho cả chữ. 11. Nét phẩy (丿): kết thúc bằng một nét phẩy dài đổ xéo xuống trái ở phần dưới bên trái.
Bộ ⺮ có 6 nét mà phải nằm gọn trong khoảng 1/3 chiều cao trên - viết to là chữ mất cân đối ngay. Về cách phân bổ trên-dưới, xem quy tắc bút thuận trên trước dưới sau.
Bộ thủ và cấu tạo chữ 第
Bộ thủ của 第 là ⺮ - dạng đứng trên đầu chữ của 竹 (zhú), âm Hán-Việt TRÚC, nghĩa là cây tre, trúc, bộ thủ Khang Hy số 118. Phần thân bên dưới lấy từ 弟 (dì, em trai), đóng vai gợi âm - chính vì thế 第 và 弟 đọc y hệt nhau.
Vì sao lại là tre? Vì trước khi có giấy, người Trung Hoa cổ viết chữ lên thẻ tre, xâu lại thành sách. Muốn tra tới thẻ nào thì phải đánh số thứ tự các thẻ - nên chữ chỉ "thứ tự" mang bộ trúc là hoàn toàn hợp lý.
Bộ ⺮ cho một chùm chữ rất dễ đoán, hầu hết liên quan tới tre, đồ làm bằng tre, và văn phòng phẩm: 笔 (bǐ, bút), 筷 (kuài, đũa), 篮 (lán, giỏ), 签 (qiān, thẻ ký), 箱 (xiāng, hòm). Xem cách khai thác bộ thủ ở bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất và 214 bộ thủ Khang Hy.
Mẹo nhớ chữ 第
Hình ảnh gắn liền lịch sử: thẻ tre (⺮) đánh số theo thứ bậc anh em (弟) → thứ tự. Trong nhà thì anh em xếp theo thứ bậc, trong sách thì thẻ tre xếp theo số - cùng một ý "cái nào đứng thứ mấy".
Mẹo phụ về âm cực kỳ tiện: 第 và 弟 đọc giống hệt (đều dì), và âm Hán-Việt cũng gần nhau - ĐỆ. Người Việt có sẵn cả hai nghĩa: đệ nhất, đệ nhị, đệ tam (thứ tự) và đệ tử, huynh đệ (em). Học một âm, nhớ hai chữ - lợi thế nói ở âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt học chữ Hán.
Đừng nhầm 第 với 弟
Hai chữ này cùng âm, cùng gốc, chỉ khác đúng bộ ⺮ trên đầu - cặp dễ lẫn kinh điển:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 第 | dì | thứ (đánh số thứ tự) | Có bộ ⺮ (trúc) đội trên đầu, 11 nét |
| 弟 | dì | em trai | Không có ⺮, trên đầu chỉ có hai chấm 丷, 7 nét |
Mẹo ngắn: đội mũ tre thì đi đếm số, không mũ thì là thằng em. Câu để tự kiểm: 我弟弟第一次来 (Wǒ dìdi dì yī cì lái - Em trai tôi đến lần đầu tiên) - trong đúng một câu có cả hai chữ, viết lẫn là hỏng nghĩa ngay. Kiểu học theo cặp dễ lẫn như vậy hiệu quả hơn học rời, xem mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.
Chữ 第 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 4: Tiệc sinh nhật ai bày dưới đèn lồng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 第 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store