Kai Hanzi

Cách viết chữ (hái)

Hán-Việt:
Hoàn
Nghĩa:
vẫn, còn; tạm được
Số nét:
7
Cấp:
HSK 2
Phồn thể:

Chữ (hái - Hoàn) nghĩa là “vẫn, còn; tạm được”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 辶 (bộ Sước (bước đi)), 不 (chữ Bất (không)). Viết 不 bên trong trước (ngang → phẩy → sổ → chấm), rồi 辶 bao bên ngoài (chấm → ngang-gập-phẩy → mác). Mẹo: chữ 不 lên đường, vẫn chưa tới đích.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(hái - vẫn, còn; tạm được)

Nét 1/7

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 还

  • - bộ Sước (bước đi): bước chân, đi đường

    Cách nhớ: một chấm rồi nét lượn - dáng người rảo bước

  • - chữ Bất (không): không

    Cách nhớ: vạch trời chặn mầm vươn lên

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • hái - vẫn, còn; tạm (hái); (huán) trả lại

    今天天气还不错。 (Jīntiān tiānqì hái búcuò.) - Thời tiết hôm nay vẫn khá đẹp.

  • 还是 háishi - hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn); vẫn là

    你要喝咖啡还是喝茶? (Nǐ yào hē kāfēi háishi hē chá?) - Bạn muốn uống cà phê hay là uống trà?

  • huán - trả lại, hoàn lại

    你上次借的钱还没还呢。 (Nǐ shàng cì jiè de qián hái méi huán ne.) - Tiền lần trước bạn mượn vẫn chưa trả đấy.

  • 归还 guīhuán - hoàn lại, trả lại

    我可以借你钱,但你一定要如期归还。 (Wǒ kěyǐ jiè nǐ qián, dàn nǐ yídìng yào rúqī guīhuán.) - Tôi có thể cho bạn vay tiền, nhưng bạn nhất định phải trả đúng hạn.

  • 还原 huányuán - khôi phục, phục nguyên (về trạng thái ban đầu)

    他还原了一段真实的历史。 (Tā huányuánle yí duàn zhēnshí de lìshǐ.) - Anh ấy đã khôi phục lại một đoạn lịch sử chân thực.

  • 还是 háishi - hay, hay là (hỏi chọn)

    你要红的还是蓝的? (Nǐ yào hóng de háishi lán de?) - Anh lấy tấm đỏ hay tấm xanh?

  • hái - vẫn, còn; tạm (hái); (huán) trả lại

    今天天气还不错。 (Jīntiān tiānqì hái búcuò.) - Thời tiết hôm nay vẫn khá đẹp.

  • 还是 háishi - hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn); vẫn là

    你要喝咖啡还是喝茶? (Nǐ yào hē kāfēi háishi hē chá?) - Bạn muốn uống cà phê hay là uống trà?

  • hái - vẫn, còn; tạm (hái); (huán) trả lại

    今天天气还不错。 (Jīntiān tiānqì hái búcuò.) - Thời tiết hôm nay vẫn khá đẹp.

Chữ 还 - một chữ hai âm: hái (còn, vẫn) và huán (trả lại)

还 là chữ đa âm điển hình, và đây chính là chỗ người học hay vấp. Đọc hái thì nghĩa là còn, vẫn: 我还在学习 (Wǒ hái zài xuéxí, Tôi vẫn đang học), 还有 (háiyǒu, còn có), 还是 (háishi, hay là / vẫn là). Đọc huán thì nghĩa là trả lại: 还书 (huán shū, trả sách), 归还 (guīhuán, hoàn trả), 还价 (huánjià, trả giá).

Mẹo phân biệt nhanh: nếu 还 đứng trước động từ làm phó từ thì đọc hái; nếu bản thân nó là động từ (trả cái gì đó) thì đọc huán.

Tên gọi từng nét trong chữ 还

Chữ 还 có 7 nét, khớp bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng để render.

NétTên (Hán-Việt)Vị trí
ngang (横, héng)nét trên cùng của 不
丿phẩy (撇, piě)đổ xéo xuống trái
sổ (竖, shù)sổ thẳng ở giữa 不
chấm (点, diǎn)chấm bên phải, khép 不
chấm (点, diǎn)chấm nhỏ trên đầu bộ 辶
ngang gập gập phẩy (横折折撇)nét gấp khúc thân bộ 辶
mác bằng (平捺, píngnà)nét trải dài dưới đáy, đỡ cả chữ

Phân tích chi tiết từng nét

Chữ này theo quy tắc "vào nhà trước, đóng cửa sau": viết xong phần được ôm (不) rồi mới viết bộ 辶 ôm bên ngoài.

  1. Nét ngang (一): mở đầu bằng một nét ngang ở trên.
  2. Nét phẩy (丿): từ giữa nét ngang đổ xéo xuống trái.
  3. Nét sổ (丨): sổ thẳng xuống ở giữa, cắt qua nét ngang.
  4. Nét chấm (丶): chấm một nét bên phải nét sổ, hoàn thành chữ 不.
  5. Nét chấm (丶): chấm nhỏ ở phía trên bên trái - đầu bộ 辶.
  6. Nét ngang gập gập phẩy (㇋): dưới nét chấm, viết một nét gấp khúc liền mạch. Đây là nét khó nhất chữ: một nét duy nhất, không nhấc bút, dù nó bẻ tới hai lần.
  7. Nét mác bằng (㇏): cuối cùng trải một nét dài từ trái sang phải ở đáy, nâng đỡ toàn bộ phần trên. Nét này phải đủ dài và hơi lượn sóng, kết thúc bằng cái đuôi loe ra.

Lỗi kinh điển: viết bộ 辶 trước phần bên trong. Bộ 辶 luôn viết sau cùng - xem 8 quy tắc thứ tự nét (bút thuận) để nắm nguyên tắc chung.

Bộ thủ và cấu tạo chữ 还

Bộ thủ của 还 là 辶 (chuò) - âm Hán-Việt SƯỚC, nghĩa là bước đi, di chuyển trên đường, bộ thủ Khang Hy số 162. Phần còn lại là 不 (bù, không), ở đây đóng vai gợi cả âm lẫn ý.

Bộ 辶 là một trong những bộ đáng học sớm nhất, vì hễ thấy nó là biết chữ liên quan tới đi lại, di chuyển: 这 (zhè, này), 送 (sòng, tiễn), 边 (biān, bên), 远 (yuǎn, xa), 过 (guò, qua), 迎 (yíng, đón). Học một bộ mà đọc ra được cả chùm chữ - cách làm nằm ở bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất214 bộ thủ Khang Hy.

Dạng phồn thể của chữ này là , phần bên trong phức tạp hơn hẳn; giản thể thay bằng 不 cho gọn tay.

Mẹo nhớ chữ 还

Ghép nghĩa hai thành phần: đi (辶) mà việc vẫn chưa (不) xong → "còn, vẫn". Hình dung một người đi mãi trên đường mà chưa tới nơi - việc vẫn còn đó. Nghĩa "trả lại" cũng khớp mạch: đồ mượn thì phải đi trả - lại là bộ 辶 (đi) cộng với việc chưa dứt.

Về âm Hán-Việt, 还 đọc là HOÀN, có sẵn trong tiếng Việt: hoàn trả, hoàn lại, hoàn nguyên, cải tử hoàn sinh. Nghĩa "trả lại" của âm huán bê thẳng sang tiếng Việt, khỏi phải học riêng - đây đúng là kiểu lợi thế nói ở âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt học chữ Hán.

Đừng nhầm 还 với 坏 và 环

Ba chữ này đều có bên trong nên trông rất giống nhau; khác nhau ở thành phần đứng cạnh:

ChữPinyinNghĩaDấu hiệu nhận biết
hái / huáncòn, vẫn / trả lạiBộ ôm dưới-trái, có nét mác dài ở đáy
huàihỏng, xấuBộ 土 (thổ, đất) đứng thẳng bên trái, không có nét ôm
huánvòng, khoen; môi trườngBộ 王 (ngọc) bên trái - liên quan tới vòng ngọc

Mẹo ngắn: 还 có đường mà đi, 坏 dính đất nên hỏng, 环 đeo ngọc thành vòng. Chú ý 环 và 还 (âm huán) đọc giống hệt nhau - đây là cặp đồng âm phải phân biệt bằng mặt chữ chứ không bằng tai, ví dụ 环保 (huánbǎo, bảo vệ môi trường) khác hẳn 还包 (huán bāo, trả lại cái túi).

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 5: Khuya rồi còn giúp nhau việc gì?
  • HSK 3 - Bài 10: Thư viện sớm: thích đọc gì đọc nấy?
  • HSK 3 - Bài 15: Xuôi thuyền, đi đường nào ra sông?
  • HSK 6 - Bài 12: Vì con thú hoang, ai dám lên tiếng?
  • HSK 6 - Bài 24: Một lời đã hứa, đáng giá ngàn vàng?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan