Cách viết chữ 要 (yào)
- Hán-Việt:
- Yếu
- Nghĩa:
- cần, muốn; quan trọng
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 要 (yào - Yếu) nghĩa là “cần, muốn; quan trọng”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 覀 (bộ Á (tây/che)), 女 (bộ Nữ (phụ nữ)). Viết phần 覀 trên trước, rồi 女 dưới (phẩy-gập → phẩy → ngang). Mẹo: việc cần đè lên vai người lo toan.
Thứ tự viết chữ 要 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Viết thử chữ 要 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(yào - cần, muốn; quan trọng)
Nét 1/9
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 要
覀 - bộ Á (tây/che): dạng của 西, phủ trên
Cách nhớ: khung phủ ngang trên đầu
女 - bộ Nữ (phụ nữ): người nữ
Cách nhớ: dáng người nữ ngồi khoanh tay
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 要
要 yào - muốn, cần; sẽ, phải
我要去北京旅游。 (Wǒ yào qù Běijīng lǚyóu.) - Tôi muốn đi Bắc Kinh du lịch.
需要 xūyào - cần, cần đến; nhu cầu
去旅游需要带什么? (Qù lǚyóu xūyào dài shénme?) - Đi du lịch cần mang theo gì?
重要 zhòngyào - quan trọng
我有一件重要的事要告诉你。 (Wǒ yǒu yí jiàn zhòngyào de shì yào gàosu nǐ.) - Tôi có một việc quan trọng cần nói với bạn.
要求 yāoqiú - yêu cầu, đòi hỏi
老师讲了这次比赛的要求。 (Lǎoshī jiǎng le zhè cì bǐsài de yāoqiú.) - Cô giáo đã nói rõ yêu cầu của cuộc thi lần này.
主要 zhǔyào - chủ yếu, chính yếu
主要是环境好。 (Zhǔyào shì huánjìng hǎo.) - Chủ yếu là môi trường tốt.
只要 zhǐyào - chỉ cần, miễn là
只要你努力,就一定能成功。 (Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yídìng néng chénggōng.) - Chỉ cần bạn cố gắng, nhất định sẽ thành công.
要是 yàoshi - nếu như, giả sử
要是健康是1,其他都是0。 (Yàoshi jiànkāng shì yī, qítā dōu shì líng.) - Nếu sức khỏe là 1 thì những thứ khác đều là số 0.
必要 bìyào - cần thiết, tất yếu
听听父母的意见很有必要。 (Tīngting fùmǔ de yìjiàn hěn yǒu bìyào.) - Lắng nghe ý kiến cha mẹ là rất cần thiết.
次要 cìyào - thứ yếu, không quan trọng nhất
这只是次要因素,不是最重要的。 (Zhè zhǐshì cìyào yīnsù, bú shì zuì zhòngyào de.) - Đây chỉ là nhân tố thứ yếu, không phải điều quan trọng nhất.
不要紧 búyàojǐn - không sao, không hề gì
伤得不重,不要紧。 (Shāng de bú zhòng, búyàojǐn.) - Bị thương không nặng, không sao đâu.
要不 yàobu - nếu không, hoặc là, hay là
今天太晚了,要不你明天再走吧。 (Jīntiān tài wǎn le, yàobu nǐ míngtiān zài zǒu ba.) - Hôm nay muộn rồi, hay là mai bạn hãy đi.
要素 yàosù - yếu tố, nhân tố then chốt
健康的要素包括身体和精神。 (Jiànkāng de yàosù bāokuò shēntǐ hé jīngshén.) - Yếu tố của sức khỏe gồm thể chất và tinh thần.
要 - một chữ, hai âm, bốn nghĩa
要 là chữ đa năng bậc nhất trong tiếng Trung. Trước khi viết, cần biết nó đọc hai âm khác nhau và nghĩa đi theo âm:
| Âm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| yào (thanh 4) | muốn, cần | 我要一杯咖啡 (Wǒ yào yì bēi kāfēi, Tôi muốn một cốc cà phê) |
| yào | sắp, sẽ (thì tương lai) | 要下雨了 (Yào xià yǔ le, Trời sắp mưa) |
| yào | quan trọng | 重要 (zhòngyào, quan trọng), 主要 (zhǔyào, chủ yếu) |
| yāo (thanh 1) | đòi, yêu cầu | 要求 (yāoqiú, yêu cầu) |
⚠️ Bẫy hay gặp: 不要 (bú yào) không phải "không muốn" theo nghĩa nhẹ - trong câu mệnh lệnh nó là "đừng": 不要走 (Bú yào zǒu, Đừng đi). Muốn nói "tôi không muốn" thì dùng 我不想 (wǒ bù xiǎng) mềm hơn nhiều.
Tên gọi từng nét trong chữ 要
Chữ 要 có 9 nét: 6 nét của 覀 (dạng trên của 西) và 3 nét của bộ 女.
| Thứ tự | Tên nét (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 1 | ngang (横, héng) | Nét ngang trên cùng |
| 2 | sổ (竖, shù) | Cạnh trái của khung 覀 |
| 3 | ngang gập (横折, héngzhé) | Cạnh trên + phải của khung |
| 4 | sổ (竖, shù) | Nét dọc trong khung, bên trái |
| 5 | sổ (竖, shù) | Nét dọc trong khung, bên phải |
| 6 | ngang (横, héng) | Nét ngang khép đáy khung |
| 7 | phẩy chấm (撇点, piědiǎn) | Nét đầu của bộ 女 |
| 8 | phẩy (撇, piě) | Nét chéo của bộ 女 |
| 9 | ngang (横, héng) | Nét ngang dài nhất chữ, đỡ toàn bộ |
Phân tích chi tiết từng nét
Trình tự: viết trọn 覀 phía trên (6 nét), rồi mới xuống 女 (3 nét).
1-3. Mở khung: nét ngang trên, nét sổ trái, rồi nét ngang gập tạo cạnh trên và cạnh phải. 4-5. Hai nét sổ bên trong khung, chia đều khoảng cách - đây là chỗ dễ viết lệch nhất, hai nét phải cân nhau. 6. Nét ngang đóng đáy khung. Đến đây phần 覀 hoàn tất, bẹt và rộng, không cao. 7-8. Bộ 女: nét phẩy chấm rồi nét phẩy, hai nét giao nhau tạo thân chữ. 9. Nét ngang cuối dài nhất toàn chữ, xuyên ngang đỡ cả 女 lẫn 覀 phía trên. Viết ngắn là chữ đổ.
Đây là bố cục trên-dưới điển hình: 8 quy tắc thứ tự nét.
Bộ thủ và cấu tạo chữ 要
- Phần trên là 覀 - dạng biến thể của 西 (xī, phía tây) khi nằm trên đầu chữ. Khác biệt: 西 đứng riêng có nét cuối cong hất lên, còn 覀 đóng bằng nét ngang thẳng.
- Phần dưới là 女 (nǚ) - âm Hán-Việt NỮ, bộ thủ số 38, nghĩa là phụ nữ, con gái.
Tra từ điển, 要 được xếp vào bộ 覀/西. Bộ 女 cho cả một họ chữ: 好 (hǎo, tốt), 她 (tā, cô ấy), 妈 (mā, mẹ), 姐 (jiě, chị).
Mẹo nhớ chữ 要
Hình dung theo lối chiết tự: phía tây (覀) có người con gái (女) - thứ mà người ta khao khát, "cần" và "muốn". Nghĩa "quan trọng" cũng từ đó mà ra: cái gì người ta muốn thì cái đó quan trọng.
Mẹo âm Hán-Việt: 要 đọc là YẾU, và tiếng Việt dùng đúng nghĩa "quan trọng": quan yếu, thiết yếu, chủ yếu, yếu tố. Lưu ý đừng lẫn với "yếu" nghĩa là không khỏe - đó là chữ khác (弱, ruò).
Đừng nhầm 要 với 票 và 耍
Ba chữ có phần trên hao hao nhau:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 要 | yào | cần, muốn | Dưới là 女 (bộ Nữ) |
| 票 | piào | vé, phiếu | Dưới là 示 (bộ Thị), nhiều nét hơn hẳn |
| 耍 | shuǎ | đùa nghịch | Trên là 而 chứ không phải 覀 |
Mẹo phân biệt nhanh: nhìn phần dưới trước. 女 → 要; nhiều nét như cái giá đỡ → 票. Cách luyện phân biệt chữ gần giống nhau: học ít nhớ lâu với SRS.
Chữ 要 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
- HSK 3 - Bài 1: Bình minh đầu tiên, định làm gì?
- HSK 3 - Bài 2: Ra hồ thì mang theo những gì?
- HSK 3 - Bài 10: Thư viện sớm: thích đọc gì đọc nấy?
- HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
- HSK 4 - Bài 7: Trời mưa, người ốm, bác sĩ đây chưa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Xin lỗi tiếng Trung: 对不起 và 不好意思 & cách viết 对 - Có nhắc tới chữ 要
- Phát âm tiếng Trung: hướng dẫn A–Z cho người mới - Nói về bộ 女 (bộ Nữ (phụ nữ))
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 女 (bộ Nữ (phụ nữ))
Luyện viết chữ 要 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
