Cách viết chữ (piào)

Hán-Việt:
Phiếu
Nghĩa:
vé, phiếu
Số nét:
11
Cấp:
HSK 2

Chữ (piào - Phiếu) nghĩa là “vé, phiếu”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 覀 (khung bộ Á/Tây), 示 (bộ Thị (bàn thờ)). Viết phần 覀 trên trước, rồi bộ Thị 示 bên dưới: hai nét ngang, nét sổ móc ở giữa, cuối cùng nét phẩy bên trái và nét chấm bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - khung bộ Á/Tây: cái khung vuông

    Cách nhớ: ô vuông có hai chân chống bên trong

  • - bộ Thị (bàn thờ): thờ cúng, tổ tiên

    Cách nhớ: bàn thờ hai chân, vạch trên

Mẹo nhớ chữ

Nắp đậy 覀 trùm trên án trình 示 - tờ giấy đóng dấu trình ra làm bằng = vé, phiếu. Đã gặp ở 发票 (hoá đơn), nay là 机票.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • piào - vé, phiếu

    你买票了吗? (Nǐ mǎi piào le ma?) - Bạn mua vé chưa?

  • 钞票 chāopiào - tiền giấy, giấy bạc

    这张10美元的钞票是假的。 (Zhè zhāng shí měiyuán de chāopiào shì jiǎ de.) - Tờ tiền 10 đô la này là tiền giả.

  • 投票 tóupiào - bỏ phiếu, biểu quyết

    公司通过投票来决定去哪儿旅游。 (Gōngsī tōngguò tóupiào lái juédìng qù nǎr lǚyóu.) - Công ty thông qua bỏ phiếu để quyết định đi du lịch ở đâu.

  • 机票 jīpiào - vé máy bay

    我要订两张机票。 (Wǒ yào dìng liǎng zhāng jīpiào.) - Tôi muốn đặt hai vé máy bay.

  • 发票 fāpiào - hoá đơn

    我们公司要发票。 (Wǒmen gōngsī yào fāpiào.) - Công ty chúng tôi cần hoá đơn.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 15: Bí mật đêm giao thừa
  • HSK 6 - Bài 26: Buôn bán thời nay, luật chơi đã đổi?
  • HSK 6 - Bài 28: Giữa biển thông tin, ai giữ được mình?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan