Cách viết chữ 告 (gào)
- Hán-Việt:
- Cáo
- Nghĩa:
- báo, thưa, nói cho biết
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 告 (gào - Cáo) nghĩa là “báo, thưa, nói cho biết”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 牛 (bộ Ngưu (trâu bò)), 口 (bộ Khẩu (miệng)). Viết phần trên trước (phẩy → ngang → ngang → sổ), rồi 口 dưới (sổ → ngang-gập → ngang). Mẹo: con trâu trên, miệng thưa dưới.
Thứ tự viết chữ 告 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Viết thử chữ 告 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(gào - báo, thưa, nói cho biết)
Nét 1/7
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 告
牛 - bộ Ngưu (trâu bò): con trâu
Cách nhớ: có sừng và thân - con trâu
口 - bộ Khẩu (miệng): cái miệng
Cách nhớ: ô vuông như cái miệng
Mẹo nhớ chữ 告
Dắt trâu (牛) đến, mở miệng (口) thưa chuyện với người → 'báo cho biết' = 告.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 告
告诉 gàosu - nói cho biết, bảo cho hay
老师告诉我们明天有考试。 (Lǎoshī gàosu wǒmen míngtiān yǒu kǎoshì.) - Cô giáo báo cho chúng tôi biết ngày mai có bài kiểm tra.
广告 guǎnggào - quảng cáo
电视上经常有这种广告。 (Diànshì shang jīngcháng yǒu zhè zhǒng guǎnggào.) - Trên ti-vi thường có loại quảng cáo này.
告别 gàobié - từ biệt, tạm biệt
他向大家告别后就出发了。 (Tā xiàng dàjiā gàobié hòu jiù chūfā le.) - Anh ấy chào tạm biệt mọi người rồi lên đường.
报告 bàogào - báo cáo, bản báo cáo
他写了一份报告。 (Tā xiěle yí fèn bàogào.) - Anh ấy viết một bản báo cáo.
警告 jǐnggào - cảnh cáo, cảnh báo
足球场上,个别运动员犯规,受到裁判的警告。 (Zúqiúchǎng shàng, gèbié yùndòngyuán fànguī, shòudào cáipàn de jǐnggào.) - Trên sân bóng, vài cầu thủ phạm luật, bị trọng tài cảnh cáo.
告辞 gàocí - cáo từ, từ biệt ra về
他坐了一会儿推说有事就告辞了。 (Tā zuò le yíhuìr tuīshuō yǒushì jiù gàocí le.) - Anh ngồi một lát rồi viện cớ có việc, cáo từ ra về.
告诫 gàojiè - răn dạy, khuyên răn, cảnh báo (của bề trên)
爷爷总是告诫我们不要太贪玩。 (Yéye zǒngshì gàojiè wǒmen bùyào tài tān wán.) - Ông luôn răn dạy chúng tôi đừng ham chơi quá.
转告 zhuǎngào - chuyển lời, nhắn lại giúp
请转告他,我明天再来。 (Qǐng zhuǎngào tā, wǒ míngtiān zài lái.) - Nhờ chuyển lời với anh ấy, mai tôi lại tới.
广告 guǎnggào - quảng cáo
这个广告很有意思。 (Zhège guǎnggào hěn yǒu yìsi.) - Quảng cáo này rất thú vị.
告诉 gàosu - nói cho biết, bảo cho hay
老师告诉我们明天有考试。 (Lǎoshī gàosu wǒmen míngtiān yǒu kǎoshì.) - Cô giáo báo cho chúng tôi biết ngày mai có bài kiểm tra.
Chữ 告 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 6: Vì sao cả quán cùng đổ bệnh?
- HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
- HSK 5 - Bài 12: Đi lúc đẹp nhất, nỡ hay không nỡ?
- HSK 5 - Bài 15: Từng bước nhỏ, qua được ngưỡng cửa lớn
- HSK 6 - Bài 18: Truyền thuyết xưa, là thật hay người bịa?
- HSK 6 - Bài 20: Trên đấu trường, thắng thua nào chỉ là điểm số?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 牛 (bộ Ngưu (trâu bò))
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
- Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
Luyện viết chữ 告 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
