Kai Hanzi
Phương pháp· 09/07/2026· 8 phút đọc

Bài tập tiếng Trung: 20 bài luyện viết chuẩn có đáp án

Tổng hợp bài tập tiếng Trung cơ bản cho người mới: 20 bài luyện viết chữ Hán, điền pinyin và ghép nghĩa theo HSK 1, kèm đáp án và mẹo tự luyện mỗi ngày.

Bài tập tiếng Trung: mẫu ô luyện viết chữ Hán 田字格

Vì sao người mới cần làm bài tập tiếng Trung đều đặn

Làm bài tập tiếng Trung đều đặn là cách nhanh nhất để người mới biến những nét chữ Hán lạ lẫm thành phản xạ của bàn tay. Học tiếng Trung mà chỉ đọc lý thuyết thì chữ vào tai này ra tai kia - phải đặt bút, viết thật, tự chấm thật, chữ mới ở lại. Bài viết này tổng hợp bài tập tiếng Trung cơ bản cho người mới: 20 bài mẫu chia làm 6 dạng, mỗi bài đều có đáp án ngay bên dưới để bạn tự kiểm.

Tất cả chữ dùng làm ví dụ đều nằm trong HSK 1 - cấp thấp nhất, chữ ít nét, hợp cho người mới cầm bút. Bạn không cần in ấn gì phức tạp: một cây bút, một tờ giấy kẻ ô là đủ bắt đầu.

Không sẵn giấy kẻ ô thì tạo vở tập viết tiếng Trung in được với đúng những chữ bên dưới - ô 田字格, nét mờ để đồ theo, in ra giấy hoặc lưu thành PDF.

Vì sao người mới cần làm bài tập tiếng Trung đều đặn

Đọc hiểu một chữ và viết được chữ đó ra là hai kỹ năng khác nhau. Nhìn 谢谢 (xièxie) ai cũng đoán "cảm ơn", nhưng đưa bút thì mấy người nhớ nổi thứ tự nét? Bài tập buộc bạn kéo chữ ra từ trí nhớ - đó mới là lúc chữ được khắc sâu.

Active repetition is very much more effective than passive repetition.

— Testing effect trên Wikipedia, dẫn lời C. A. Mace trong Psychology of Study (1932). Tạm dịch: lặp lại chủ động hiệu quả hơn hẳn lặp lại thụ động.

Với chữ Hán, "vẽ" chữ và "viết" chữ khác hẳn nhau. Vẽ là sao chép hình; viết là chạy đúng trình tự nét đã định. Người vẽ chữ đến chữ thứ năm trăm vẫn chậm; người luyện viết đúng bút thuận thì càng viết càng nhanh, chữ càng cân đối.

Làm bài tập còn giúp bạn tách bạch những mặt chữ dễ lẫn. 我 (wǒ - tôi) và 找 (zhǎo - tìm) chỉ khác một nét; 木, 本, 末 như ba anh em sinh ba. Khác nhau đúng một vạch thôi: 本 trên Wiktionary là cái cây 木 gạch thêm một nét ở gốc để nhấn vào rễ, còn 末 vạch thêm ở ngọn. Chỉ khi tự tay viết đi viết lại, não mới nhớ được điểm khác nhau tí hon ấy.

Điều quan trọng nhất: bài tập phải đều. Mỗi ngày dăm bài còn hơn dồn một trăm bài rồi nghỉ cả tuần. Chữ Hán là chuyện bồi đắp từng ngày, như nước chảy mòn đá ở những con kênh Cổ Trấn.

6 dạng bài tập tiếng Trung cơ bản

Dưới đây là 6 dạng bài tập tiếng Trung cơ bản, phủ đủ bốn kỹ năng người mới cần: viết đúng nét, đọc đúng pinyin, nhớ đúng nghĩa và đặt được câu ngắn. Mỗi dạng có ví dụ mẫu và đáp án ngay bên dưới - bạn hãy che đáp án lại, tự làm trước, rồi mới đối chiếu.

Dạng 1 - Viết theo thứ tự nét (ô 田字格)

Đây là dạng gốc rễ. Bạn viết từng chữ vào ô 田字格 (ô vuông chia bốn phần) theo đúng trình tự nét (stroke order), không phải "vẽ" cho giống. Bắt đầu từ chữ ít nét nhất.

Bài tập tiếng Trung: mẫu ô luyện viết chữ Hán 田字格

Bài tập: Viết mỗi chữ sau 5 lần vào ô 田字格, đọc to nghĩa khi viết.

  1. 十 (shí - mười)
  2. 人 (rén - người)
  3. 大 (dà - to, lớn)

Đáp án (số nét + trình tự):

  • 十 = 2 nét: viết nét ngang trước, rồi nét sổ cắt qua giữa.
  • 人 = 2 nét: viết nét phẩy (nghiêng trái) trước, nét mác (nghiêng phải) sau.
  • 大 = 3 nét: nét ngang, rồi nét phẩy, cuối cùng nét mác.

Muốn nắm chắc quy tắc "nét nào đi trước", hãy đọc kỹ bài thứ tự nét bút thuận cơ bản trước khi làm dạng này.

Chưa có giấy bút cạnh bên? Bạn làm thử Dạng 1 ngay trên màn hình - tô 5 chữ HSK 1 theo đúng bút thuận, sai nét nào máy nhắc nét đó.

Đọc xong Dạng 1 mà chưa có giấy bút trong tay? Tô thử ngay tại đây: khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/5:(yī - một, số một)

Nét 1/1

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Số nét và trình tự nét của 5 chữ Hán trong bài luyện viết
ChữPinyinNghĩaSố nétTrình tự nét
yīmột, số một1Một nét ngang từ trái sang phải. Đúng 1 nét.
shímười; trọn vẹn2Ngang trước → sổ sau, cắt chính giữa. Đúng 2 nét.
rénngười2Viết phẩy (nghiêng trái) trước, rồi mác (nghiêng phải) sau. Đúng 2 nét. Mẹo: chân trái trước, chân phải sau.
dàto, lớn3Ngang trước, rồi phẩy và mác xoè ra.
kǒumiệng; cửa, lối ra vào3Sổ bên trái → ngang-gập (trên + phải) → ngang đáy đóng lại. Đúng 3 nét. Mẹo: dựng khung rồi đóng đáy.

Muốn luyện trên giấy đúng mấy chữ này? Tạo vở tập viết ô 田字格 in được - chọn số dòng, số ô đồ mờ rồi in thẳng từ trình duyệt.

Dạng 2 - Điền pinyin có dấu cho chữ Hán

Dạng này rèn tai và mắt: nhìn chữ, viết ra pinyin kèm dấu thanh cho đúng. Nhớ đặt dấu trên nguyên âm chính, không dùng số thanh.

Bài tập: Điền pinyin có dấu thanh cho các chữ sau.

  1. 好 = ?
  2. 吃 = ?
  3. 水 = ?

Đáp án:

  • 好 = hǎo (tốt, hay, khoẻ)
  • 吃 = chī (ăn)
  • 水 = shuǐ (nước)

Chưa vững cách đặt dấu thanh? Ôn lại toàn bộ ở bài bảng chữ cái pinyin đầy đủ.

Dạng 3 - Ghép chữ Hán với nghĩa tiếng Việt

Dạng ghép nối kiểm tra bạn có nhớ nghĩa hay không. Nối mỗi chữ ở cột trái với nghĩa đúng ở cột phải.

Bài tập:

  1. 老师 - 学生 - 家
    • a. nhà, gia đình
    • b. giáo viên, thầy/cô
    • c. học sinh, sinh viên

Đáp án: 老师 → b (lǎoshī); 学生 → c (xuéshēng); 家 → a (jiā).

Cần thêm kho từ để tự ra đề ghép nối, tham khảo 150 từ vựng HSK 1 - đủ nguyên liệu cho hàng trăm bài ghép.

Dạng 4 - Chọn thanh điệu đúng

Tiếng Trung có bốn thanh; sai thanh là sai nghĩa. Dạng này cho bạn nghe (hoặc nhớ) rồi chọn đúng thanh.

Bài tập: Chọn pinyin đúng cho mỗi chữ.

  1. 是 → (A) shī / (B) shì / (C) shǐ
  2. 月 → (A) yuè / (B) yuē / (C) yuě
  3. 书 → (A) shù / (B) shǔ / (C) shū

Đáp án: 8 → B (shì, "là"); 9 → A (yuè, "tháng"); 10 → C (shū, "sách").

Dạng 5 - Đếm số nét và sắp xếp thứ tự

Dạng này rèn thói quen "trước khi đặt bút, hỏi chữ mấy nét, nét nào đi đầu" - kỹ năng nền cho cả việc tra từ điển.

Bài tập: Viết số nét của mỗi chữ.

  1. 一 = ? nét
  2. 二 = ? nét
  3. 三 = ? nét
  4. 口 = ? nét
  5. 小 = ? nét

Đáp án: 一 = 1 nét; 二 = 2 nét; 三 = 3 nét; 口 = 3 nét; 小 = 3 nét (viết nét sổ móc ở giữa trước, rồi chấm trái, chấm phải).

Dạng 6 - Đặt câu ngắn và dịch câu HSK 1

Dạng cuối đưa chữ vào câu - đây là lúc kiến thức "sống dậy". Người mới chỉ cần câu thật ngắn, đúng ngữ pháp.

Bài tập: Dịch các câu sau sang tiếng Việt.

  1. 你好!
  2. 我是学生。
  3. 谢谢老师。
  4. 他吃苹果。
  5. 我们回家。

Đáp án:

    1. 你好!(Nǐ hǎo!) - Xin chào!
    1. 我是学生。(Wǒ shì xuéshēng.) - Tôi là học sinh.
    1. 谢谢老师。(Xièxie lǎoshī.) - Cảm ơn thầy/cô.
    1. 他吃苹果。(Tā chī píngguǒ.) - Anh ấy ăn táo.
    1. 我们回家。(Wǒmen huí jiā.) - Chúng tôi về nhà.

Vậy là đủ 20 bài mẫu cho một buổi luyện trọn vẹn. Làm hết một lượt, bạn đã chạm cả bốn kỹ năng viết – đọc – nhớ nghĩa – đặt câu.

Gợi ý lịch tự luyện bài tập mỗi ngày

Mẹo giữ nhịp: mỗi ngày dành 15 phút cố định cho bài tập, chia làm hai phần - nửa đầu học chữ mới, nửa sau ôn lại chữ cũ. Đều đặn quan trọng hơn cường độ.

Gợi ý một khung 15 phút đơn giản:

  • 5 phút: viết 3–5 chữ mới vào ô 田字格 (Dạng 1), đọc to nghĩa khi viết - theo đúng bốn bước trong bài luyện viết chữ Hán.
  • 5 phút: làm nhanh Dạng 2–4 với đúng những chữ vừa viết (điền pinyin, ghép nghĩa, chọn thanh).
  • 5 phút: ôn lại chữ của những ngày trước, ưu tiên chữ hôm nay bạn hay quên.

Phần "ôn lại" chính là mấu chốt. Não quên rất nhanh trong ngày đầu, nên bạn cần gặp lại một chữ ngay trước lúc sắp quên nó. Nguyên lý này gọi là lặp lại ngắt quãng (SRS): chữ đã thuộc thì giãn ra vài ngày mới ôn, chữ hay quên thì kéo về ôn dày hơn.

Đừng bỏ ngày. Nghỉ vài hôm là lịch dồn ứ, mở vở ra thấy cả chồng bài chưa làm thì nản. Thà mỗi ngày 15 phút còn hơn để nợ chồng chất. Khi đã quen nhịp, bạn có thể bám theo lộ trình HSK 1 đến 9 để biết mình đang ở đâu và nên luyện gì tiếp. Khi tay đã quen mặt chữ, thêm phần luyện đọc tiếng Trung vào lịch để chữ vừa viết được gặp lại trong câu thật.

Tải và in vở luyện viết ô 田字格

Ô 田字格 (tián zì gé) là ô vuông chia thành bốn ô nhỏ bằng một nét ngang và một nét dọc ở giữa - nhìn giống chữ 田 (điền, "ruộng"). Bốn ô con giúp bạn định vị từng nét: nét này chạm góc nào, cân đối chưa. Đây là công cụ luyện viết chữ Hán kinh điển ở lớp học Trung Quốc.

Bạn không cần tìm file PDF ở đâu xa. Ba cách, xếp từ nhanh nhất:

  • Tạo vở theo đúng chữ mình học: gõ chữ vào công cụ tạo vở tập viết là ra tờ A4 ô 田字格 in được ngay - mỗi chữ có ô mẫu, ô đồ nét mờ và ô luyện chay, kèm bảng thứ tự nét và bộ thủ nếu bạn muốn. Tối đa 20 chữ một tờ, chọn được số dòng và cỡ ô.
  • Tự kẻ tay: lấy giấy ô ly, gộp bốn ô vuông nhỏ thành một ô lớn, kẻ thêm hai đường chéo hoặc một chữ thập mờ ở giữa. Vậy là có một ô 田字格.
  • In từ bảng tính: tạo một bảng ô vuông đều nhau trong phần mềm bảng tính, thêm đường chia giữa, rồi in ra. Mỗi trang vài chục ô là đủ luyện cả tuần.

Khác biệt của cách đầu: ô đồ mờ in ra giấy chính là nét thật của chữ đó, không phải ô trống - bạn đồ theo vài lượt rồi mới viết chay, tay quen dần thay vì đoán mò tỉ lệ nét.

Ngoài 田字格 còn loại ô nào?

Giấy ô kẻ sẵn có vài loại, khác nhau ở số đường dẫn để canh chữ:

Loại ôChữ HánHán-ViệtĐặc điểmHợp với
Ô chữ điền田字格ĐIỀN TỰ CÁCHÔ vuông chia 4 bởi dấu cộngNgười mới, canh cân đối
Ô chữ mễ米字格MỄ TỰ CÁCHÔ vuông có thêm 2 đường chéoCanh nét xiên, chữ nhiều nét
Ô cửu cung九宫格CỬU CUNG CÁCHÔ vuông chia thành 9 ô nhỏCanh vị trí từng bộ phận
Ô trống——Ô vuông không đường dẫnNgười đã vững, viết tự do

米字格 (mǐ zì gé) thêm hai đường chéo tạo tám hướng như hình chữ 米 (mǐ, "gạo") nên canh nét phẩy, nét mác chính xác hơn - hợp khi luyện chữ nhiều nét cho đẹp. 九宫格 (jiǔ gōng gé) chia chín ô nhỏ đều nhau để định vị từng bộ phận. Người mới cứ bắt đầu bằng 田字格, đủ dùng cho cả HSK 1.

Canh chữ trong ô cho cân

Dùng loại ô nào cũng chung một nguyên tắc: chữ chiếm gần trọn ô, chia phần theo đúng kết cấu, lấy đường giữa làm trục. 口 chỉ 3 nét vẫn phải choán đủ ô đúng như 慢 tới 14 nét, chứ không co lại thành chấm nhỏ lọt thỏm.

  • Chiếm gần trọn ô, chừa lề đều bốn phía - đừng viết bé tí giữa ô hay tràn ra ngoài.
  • Chia theo kết cấu. Chữ trái - phải như 好 thì mỗi bộ phận chiếm khoảng một nửa - mục từ 好 trên Wiktionary xếp chữ vào bộ 女, tổng 6 nét, cấu tạo ⿰女子 nên hai nửa gần cân nhau; chữ trên - dưới như 字 thì chia trên - dưới (xem quy tắc trên trước dưới sau).
  • Lấy đường giữa làm mốc. Nét sổ chính hay trục đối xứng nên bám vào đường dọc giữa ô.
  • Giữ tỉ lệ giữa các nét, đừng để một bộ phận quá to nuốt phần còn lại.

Mẹo tự kiểm: viết cùng một chữ 3 lần vào ba ô cạnh nhau rồi nhìn lướt cả hàng - ô nào lệch trục hay lệch tỉ lệ lộ ra ngay khi đặt sát nhau.

Điều quan trọng không phải vở đẹp, mà là bạn viết vào đó mỗi ngày. Một tờ giấy kẻ tay dùng đều còn hơn tập vở in màu để không.


Bài tập chỉ phát huy hết sức khi có ai đó chấm đúng – sai ngay lúc bạn viết. Đó chính là phần Kai Hanzi (开) lo giúp bạn: mỗi chữ hiện nét động để bạn xem, rồi bạn viết lại bằng ngón tay ngay trên màn hình, app chấm từng nét theo đúng bút thuận và tự canh lịch ôn SRS. Bạn cứ tập trung cầm bút - chuyện hôm nay nên luyện chữ nào, chữ nào sắp rơi khỏi trí nhớ, hãy để Kai nhắc. Mỗi ngày vài phút, viết đúng từ nét đầu tiên, chữ Hán sẽ thôi là nỗi sợ và bắt đầu thành niềm vui.

Câu hỏi thường gặp

Người mới nên bắt đầu làm bài tập tiếng Trung từ đâu?

Hãy bắt đầu từ những chữ ít nét nhất như 一, 十, 人, 大. Luyện viết đúng thứ tự nét trên các chữ đơn giản này trước, khi tay đã quen mới chuyển sang chữ nhiều nét hơn. Đừng học chữ phức tạp ngay từ đầu.

Mỗi ngày nên làm bài tập tiếng Trung bao lâu?

Khoảng 15 phút mỗi ngày, đều đặn, hiệu quả hơn nhiều so với học dồn vài giờ rồi nghỉ cả tuần. Chia thời gian làm hai phần: học chữ mới và ôn lại chữ cũ theo lịch giãn cách để nhớ lâu.

Có cần in vở ô 田字格 để luyện viết chữ Hán không?

Nên dùng, vì ô 田字格 chia bốn phần giúp bạn định vị từng nét và giữ chữ cân đối. Không cần tìm file tải sẵn: bạn có thể tự kẻ ô vuông chia bốn phần trên giấy ô ly là đủ luyện.

Tra chữ và từ trong bài

Mỗi trang có thứ tự nét, bộ thủ và mẹo nhớ riêng.

Đọc tiếp

Luyện đọc tiếng Trung: Mặc Bảo bên cửa sổ gỗ cổ trấn, cúi xuống quyển sách đang mở trên bàn, ngoài cửa là cầu đá bắc qua kênh
Phương pháp

Luyện đọc tiếng Trung: lộ trình 4 bước cho người mới

Luyện đọc tiếng Trung không cần thuộc vài nghìn chữ: 500 chữ đầu đã phủ 75% văn bản. Lộ trình 4 bước, bảng tài liệu theo cấp HSK và cách đọc mỗi ngày.

SRS là gì? Bí quyết lặp lại ngắt quãng nhớ chữ Hán lâu
Phương pháp

SRS là gì? Bí quyết lặp lại ngắt quãng nhớ chữ Hán lâu

Đường cong quên Ebbinghaus, nguyên lý lặp lại ngắt quãng, và vì sao phương pháp SRS này đặc biệt hợp với việc ôn viết chữ Hán mỗi ngày.

Chữ nhẫn tiếng Trung 忍 viết thư pháp trên cuộn giấy bên Tây Hồ, linh vật Mặc Bảo nhắm mắt cầm bút lông đứng cạnh
Luyện viết

Chữ nhẫn tiếng Trung 忍: ý nghĩa, 7 nét, mẹo nhớ dễ thuộc

Chữ nhẫn tiếng Trung là 忍 (rěn), 7 nét, ghép từ 刃 (lưỡi dao) trên 心 (tim). Xem ý nghĩa, chiết tự có nguồn, mẹo nhớ và thứ tự viết từng nét.

HSK là gì — minh hoạ các cấp HSK và lộ trình thi chứng chỉ tiếng Trung
Lộ trình

HSK là gì? Các cấp, HSKK và lộ trình thi chứng chỉ

HSK là gì, có mấy cấp, khác HSKK ra sao và thi để làm gì? Giải thích rõ chuẩn cũ 6 cấp và chuẩn mới 9 cấp, cùng lộ trình học tiếng Trung cho người mới bắt đầu.

Từ vựng HSK 3 — thẻ chữ Hán kèm pinyin, âm Hán-Việt và số nét
Lộ trình

Từ vựng HSK 3: danh sách 300 từ + cách luyện viết

Từ vựng HSK 3 gồm khoảng 300 từ mới và là cấp đầu tiên thi viết chữ Hán. Xem đặc điểm, bảng từ tiêu biểu kèm pinyin, số nét và cách luyện viết để nhớ lâu.

Chữ đức 德 viết thư pháp trên cuộn giấy treo trong thư phòng, linh vật Mặc Bảo cầm bút lông đứng cạnh
Luyện viết

Chữ đức 德: ý nghĩa, 5 bộ thủ cấu thành & cách viết 15 nét

Chữ đức 德 (dé) có 15 nét, nghĩa là đạo đức, đức hạnh. Xem chiết tự 彳 + 惪, 5 bộ thủ cấu thành, thứ tự viết từng nét và cách phân biệt với 得.