Cách viết chữ 人 (rén)
- Hán-Việt:
- Nhân
- Nghĩa:
- người
- Số nét:
- 2
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 人 (rén - Nhân) nghĩa là “người”, gồm 2 nét và được ghép từ bộ 人 (bộ Nhân (người)). Phẩy trước, nét mác sau.
Thứ tự viết chữ 人 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
Bộ thủ cấu thành chữ 人
人 - bộ Nhân (người): người
Cách nhớ: hai nét như người đang sải chân bước
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 人
人 rén - người
他是中国人。 (Tā shì Zhōngguó rén.) - Anh ấy là người Trung Quốc.
客人 kèrén - khách hàng, vị khách
她总是笑着跟客人说话。 (Tā zǒngshì xiàozhe gēn kèrén shuōhuà.) - Cô ấy luôn mỉm cười khi nói chuyện với khách hàng.
别人 biérén - người khác, người ngoài
这里没有别人。 (Zhèlǐ méiyǒu biérén.) - Ở đây không có ai khác.
美人鱼 měirényú - nàng tiên cá
我们小时候都听过美人鱼的故事。 (Wǒmen xiǎo shíhou dōu tīng guo měirényú de gùshi.) - Hồi nhỏ ai cũng từng nghe chuyện nàng tiên cá.
人类 rénlèi - loài người, nhân loại
人类的睡眠有自己特定的机制。 (Rénlèi de shuìmián yǒu zìjǐ tèdìng de jīzhì.) - Giấc ngủ của loài người có cơ chế đặc thù riêng.
敌人 dírén - kẻ địch, kẻ thù
我们要分清敌人和朋友。 (Wǒmen yào fēnqīng dírén hé péngyou.) - Chúng ta phải phân rõ kẻ địch và bạn bè.
盲人 mángrén - người mù, người khiếm thị
盲人虽然看不见,但能用手感觉世界。 (Mángrén suīrán kàn bú jiàn, dàn néng yòng shǒu gǎnjué shìjiè.) - Người mù tuy không nhìn thấy nhưng có thể dùng tay cảm nhận thế giới.
人员 rényuán - nhân viên, nhân sự
公司新招了几名工作人员。 (Gōngsī xīn zhāole jǐ míng gōngzuò rényuán.) - Công ty mới tuyển thêm vài nhân viên.
主人 zhǔrén - chủ nhân, chủ nhà
那家主人很喜欢这个小伙子。 (Nà jiā zhǔrén hěn xǐhuan zhège xiǎohuǒzi.) - Chủ nhà đó rất thích cậu thanh niên này.
人性 rénxìng - bản tính con người, nhân tính
人性中有一些先天的不完美。 (Rénxìng zhōng yǒu yīxiē xiāntiān de bù wánměi.) - Trong bản tính con người có một số khiếm khuyết bẩm sinh.
人物 rénwù - nhân vật; người có tầm cỡ
投资人是一位大人物。 (Tóuzī rén shì yí wèi dà rénwù.) - Nhà đầu tư là một nhân vật lớn.
成人 chéngrén - người lớn, người trưởng thành
也有一些喜欢小人书的成人。 (Yě yǒu yìxiē xǐhuan xiǎorénshū de chéngrén.) - Cũng có một số người lớn thích truyện tranh.
Nguồn gốc chữ 人
Về hình, 人 là chữ tượng hình: người xưa vẽ dáng một người đang đứng, nghiêng mình bước tới - hai nét chính là hai chân dang ra. Hiểu được nguồn gốc hình ảnh này, bạn sẽ nhớ chữ mà gần như không cần cố.
Tên gọi từng nét trong chữ 人
Chữ 人 có 2 nét: một nét phẩy (丿) và một nét mác (㇏). Chỉ vậy thôi. Nó nằm trong nhóm chữ ít nét nhất của tiếng Trung, nên rất hợp làm chữ đầu tiên để tập cầm bút và cảm nhận nhịp nét.
| Nét | Tên | Hướng |
|---|---|---|
| 丿 | phẩy (撇, piě) | đổ xéo xuống bên trái |
| ㇏ | mác (捺, nà) | kéo xéo xuống bên phải |
Phân tích chi tiết từng nét
Quy tắc là phẩy trước, mác sau. Đây đúng là quy tắc bút thuận số 2 - "phẩy trước, mác sau" - mà 人 vẫn được lấy làm chữ ví dụ kinh điển.
- Nét phẩy (丿): đặt bút ở đỉnh, kéo một nét đổ xéo xuống phía trái. Đây là "chân trái" của người.
- Nét mác (㇏): đặt bút lại ngay đỉnh (chỗ vừa bắt đầu nét phẩy), kéo một nét đổ xéo xuống phía phải, hơi nhấn tay ở cuối cho nét đầy dần. Đây là "chân phải" đỡ lấy cả dáng người.
Hai nét gặp nhau ở đỉnh trên cùng, tạo thành một mái nhọn giống chóp nón. Viết đúng trình tự này thì hai chân cân nhau, chữ vững như người đứng thật. Nếu bạn muốn hiểu vì sao thứ tự nét lại quan trọng đến thế và nắm trọn bộ quy tắc, hãy đọc bài 8 quy tắc thứ tự nét (bút thuận) - 人 chính là ví dụ cho quy tắc thứ hai ở đó.
Mẹo nhớ chữ 人
Cách nhớ chắc nhất cho 人 là bám vào hình ảnh: một người đang sải bước, hai chân dang ra. Nét phẩy là chân trái hất về sau, nét mác là chân phải bước tới trước - cả chữ toát lên thế chuyển động. Mỗi lần viết, bạn cứ tự nhủ "một người đang đi" là tay tự ra đúng hai nét.
Một mẹo phụ: 人 thường đi cùng nghĩa "người" trong các từ bạn nghe hằng ngày - 大人 (dàrén, người lớn), 中国人 (Zhōngguórén, người Trung Quốc). Gắn chữ với từ quen giúp nghĩa neo lại lâu hơn. Nếu thích học chữ theo lối hình ảnh và câu chuyện như vậy, xem thêm mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.
Đừng nhầm 人 với 入 và 八
Ba chữ này đều hai nét xéo và trông na ná nhau, nhưng khác cả hình lẫn nghĩa. Nhìn kỹ chỗ hai nét gặp nhau:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 人 | rén | người | Hai nét gặp nhau ở đỉnh trên cùng, phẩy trái hơi dài - dáng người đứng |
| 入 | rù | vào | Đỉnh lệch: nét mác phải nhô cao vượt lên - như đang "chui vào" |
| 八 | bā | tám | Hai nét tách rời, không chạm nhau ở đỉnh - hai vệt hướng ra |
Mẹo ngắn để khỏi lẫn: 人 đứng, 入 vào, 八 xoè. Ba động tác khác nhau cho ba chữ khác nhau.
Bộ nhân đứng 亻 và họ chữ có 人
人 không chỉ đứng một mình - nó còn là bộ thủ Khang Hy số 9, gốc rễ của rất nhiều chữ chỉ con người và hành động của con người. Khi đứng làm thành phần bên trái một chữ, 人 đổi dáng thành 亻 (gọi là "nhân đứng"):
- 亻(nhân đứng) → 你 (nǐ, bạn), 他 (tā, anh ấy), 们 (men, hậu tố số nhiều), 住 (zhù, ở).
- Ghép nhiều người → 从 (cóng, hai người nối nhau = đi theo), 众 (zhòng, ba người = đám đông).
- Người dang tay/vươn cao → 大 (dà, to lớn), 天 (tiān, trời) - về nguồn gốc là hình một người dang tay, tuy trong từ điển hai chữ này xếp vào bộ 大 chứ không phải bộ 人.
Thấy chưa? Chỉ từ một chữ 人 hai nét, bạn đã có manh mối để đọc hiểu cả một chùm chữ. Đó chính là sức mạnh của việc học theo bộ thủ - nếu muốn đi sâu hơn, đọc bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất.
Sau 人, bạn nên luyện tiếp những chữ HSK 1 dùng nhiều nhất để nhanh đặt được câu: cách viết chữ 我 (tôi), cách viết chữ 这 (này), cách viết chữ 在 (ở/tại), cách viết chữ 了 và cách viết chữ 去 (đi). Mỗi chữ là một viên gạch cho câu tiếng Trung đầu tiên của bạn.
Chữ 人 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 2: Ngươi giấu cái tên ở đâu?
- HSK 3 - Bài 5: Bạn ấy trông giống ai thế?
- HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?
- HSK 4 - Bài 17: Vào rừng Giang Nam, thấy gì kỳ lạ?
- HSK 5 - Bài 4: Gánh gạo lên đường, gánh cả đạo lý
- HSK 5 - Bài 8: Bận trăm việc, rốt cuộc cũng lên đường
Câu hỏi thường gặp
Chữ 人 có mấy nét?
Chữ 人 chỉ có 2 nét: một nét phẩy (丿) đổ xéo xuống bên trái và một nét mác (㇏) kéo xéo xuống bên phải. Đây là một trong những chữ ít nét nhất, rất hợp làm chữ đầu tiên để tập cầm bút.
Viết chữ 人 nét nào trước?
Viết nét phẩy (chân trái) trước, rồi mới đến nét mác (chân phải) - đúng quy tắc bút thuận “phẩy trước, mác sau”. Hai nét gặp nhau ở đỉnh trên cùng, tạo dáng một người đang đứng.
Phân biệt 人, 入 và 八 thế nào?
Nhìn chỗ hai nét gặp nhau: 人 (rén, người) chạm nhau ở đỉnh trên cùng; 入 (rù, vào) có nét mác nhô cao vượt lên làm đỉnh lệch; 八 (bā, tám) thì hai nét tách rời không chạm nhau. Mẹo nhớ: người đứng, vào chui, tám xoè.
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Có nhắc tới chữ 人
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Có nhắc tới chữ 人
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 人 (bộ Nhân (người))
Luyện viết chữ 人 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store