Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Nghĩa:
lấy, dùng; theo
Số nét:
4
Cấp:
HSK 2

Chữ ( - ) nghĩa là “lấy, dùng; theo”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 丶 (nét Chấm (đầu)), 人 (bộ Nhân (người)). Viết phần trái trước (sổ-phẩy → chấm), rồi 人 bên phải (phẩy → mác). Đúng 4 nét. Mẹo: tay trái cầm, người phải nhận.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - nét Chấm (đầu): điểm khởi

    Cách nhớ: một chấm trên đỉnh

  • - bộ Nhân (người): người

    Cách nhớ: hai nét như người đang sải chân bước

Mẹo nhớ chữ

Một người (人) đứng bên, đưa tay (phần trái) ra 'lấy, dùng' đồ vật → 以.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 可以 kěyǐ - có thể, được; tạm ổn

    颜色还可以,就是有点儿大。 (Yánsè hái kěyǐ, jiùshì yǒudiǎnr dà.) - Màu thì tạm được, chỉ là hơi to.

  • 所以 suǒyǐ - cho nên, vì vậy

    因为下雨,所以我们都没去。 (Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒmen dōu méi qù.) - Vì trời mưa nên chúng tôi đều không đi.

  • 以后 yǐhòu - sau này, về sau

    下课以后我们一起去打球吧。 (Xiàkè yǐhòu wǒmen yìqǐ qù dǎqiú ba.) - Sau giờ học chúng ta cùng đi chơi bóng nhé.

  • 以前 yǐqián - trước đây, trước kia

    以前我不喜欢喝咖啡。 (Yǐqián wǒ bù xǐhuan hē kāfēi.) - Trước đây tôi không thích uống cà phê.

  • 以为 yǐwéi - cứ tưởng (mà thực ra không phải)

    我以为新工作比以前的好。 (Wǒ yǐwéi xīn gōngzuò bǐ yǐqián de hǎo.) - Tôi cứ tưởng công việc mới tốt hơn công việc trước.

  • - bằng, dùng, lấy (làm); để

    我们应该以严格的标准来要求自己。 (Wǒmen yīnggāi yǐ yángé de biāozhǔn lái yāoqiú zìjǐ.) - Chúng ta nên lấy tiêu chuẩn nghiêm khắc để tự yêu cầu mình.

  • - lấy, dùng; để mà; theo

    我们要以平常心来对待这次考试。 (Wǒmen yào yǐ píngcháng xīn lái duìdài zhè cì kǎoshì.) - Chúng ta nên lấy tâm thế bình thường để đối mặt với kỳ thi này.

  • 以及 yǐjí - cùng với, cùng, và (nối)

    学校的领导、教师以及学生代表都来了。 (Xuéxiào de lǐngdǎo, jiàoshī yǐjí xuéshēng dàibiǎo dōu lái le.) - Lãnh đạo, giáo viên cùng với đại diện học sinh của trường đều đã đến.

  • 所以 suǒyǐ - cho nên, vì vậy

    这里地势低,所以容易积水。 (Zhèlǐ dìshì dī, suǒyǐ róngyì jīshuǐ.) - Nơi đây địa thế thấp, cho nên dễ đọng nước.

  • 以至 yǐzhì - đến mức, đến nỗi (liên từ)

    那个电影她看了十来遍,以至许多台词都能背诵下来。 (Nàge diànyǐng tā kànle shí lái biàn, yǐzhì xǔduō táicí dōu néng bèisòng xiàlái.) - Bộ phim đó cô xem cả chục lần, đến mức thuộc lòng nhiều câu thoại.

  • 足以 zúyǐ - đủ để, đủ sức (làm gì)

    这一点足以让人永远记住他。 (Zhè yìdiǎn zúyǐ ràng rén yǒngyuǎn jìzhù tā.) - Chỉ điểm này thôi cũng đủ để người ta nhớ mãi về anh ấy.

  • 以免 yǐmiǎn - để khỏi, để tránh (điều không mong muốn)

    不要一个人到深水池里游泳,以免发生意外。 (Bùyào yí ge rén dào shēn shuǐchí lǐ yóuyǒng, yǐmiǎn fāshēng yìwài.) - Đừng một mình bơi ở hồ nước sâu, kẻo xảy ra tai nạn.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 4: Tiệc sinh nhật ai bày dưới đèn lồng?
  • HSK 2 - Bài 5: Khuya rồi còn giúp nhau việc gì?
  • HSK 2 - Bài 6: Vì sao cả quán cùng đổ bệnh?
  • HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
  • HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
  • HSK 4 - Bài 14: Giữ Giang Nam xanh là trách nhiệm của ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan