Cách viết chữ 办 (bàn)
- Hán-Việt:
- Biện
- Nghĩa:
- làm, lo liệu, xử lý
- Số nét:
- 4
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 辦
Chữ 办 (bàn - Biện) nghĩa là “làm, lo liệu, xử lý”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 力 (bộ Lực (sức)), 丶 (nét Chấm (đầu)). Viết 力 ở giữa (gập-móc → phẩy), rồi chấm trái, chấm phải. Mẹo: sức giữa, hai tay phụ hai bên.
Thứ tự viết chữ 办 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
Viết thử chữ 办 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(bàn - làm, lo liệu, xử lý)
Nét 1/4
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 办
力 - bộ Lực (sức): sức lực
Cách nhớ: cánh tay gồng cơ bắp
丶 - nét Chấm (đầu): điểm khởi
Cách nhớ: một chấm trên đỉnh
Mẹo nhớ chữ 办
Dồn sức (力) với hai bàn tay (丶丶) hai bên xúm vào → 'làm, lo liệu' = 办.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 办
办公室 bàngōngshì - văn phòng
周经理出去了,不在办公室。 (Zhōu jīnglǐ chūqù le, bú zài bàngōngshì.) - Giám đốc Chu ra ngoài rồi, không có ở văn phòng.
办法 bànfǎ - cách, biện pháp
这是个好办法。 (Zhè shì ge hǎo bànfǎ.) - Đây là một cách hay.
举办 jǔbàn - tổ chức, mở (sự kiện)
节日时商场会举办各种活动。 (Jiérì shí shāngchǎng huì jǔbàn gèzhǒng huódòng.) - Vào dịp lễ, trung tâm thương mại tổ chức nhiều hoạt động.
创办 chuàngbàn - sáng lập, gây dựng
他创办了一家科技公司。 (Tā chuàngbànle yì jiā kējì gōngsī.) - Anh ấy đã sáng lập một công ty công nghệ.
办理 bànlǐ - làm (thủ tục), xử lý, giải quyết
他帮我办理了借书手续。 (Tā bāng wǒ bànlǐ le jiè shū shǒuxù.) - Cậu ấy giúp tôi làm thủ tục mượn sách.
承办 chéngbàn - đứng ra nhận làm, đăng cai, đảm nhận tổ chức
中国承办了2008年的北京奥运会。 (Zhōngguó chéngbànle èr líng líng bā nián de Běijīng Àoyùnhuì.) - Trung Quốc đã đăng cai Thế vận hội Bắc Kinh năm 2008.
主办 zhǔbàn - chủ trì tổ chức, đứng ra làm
北京主办了2008年夏季奥运会。 (Běijīng zhǔbàn le èrlínglíngbā nián xiàjì Àoyùnhuì.) - Bắc Kinh đã đăng cai tổ chức Olympic mùa hè năm 2008.
办公室 bàngōngshì - văn phòng, phòng làm việc
我们的办公室在二楼。 (Wǒmen de bàngōngshì zài èr lóu.) - Văn phòng của chúng tôi ở tầng hai.
办法 bànfǎ - cách, biện pháp
这是个好办法。 (Zhè shì ge hǎo bànfǎ.) - Đây là một cách hay.
怎么办 zěnmebàn - làm sao đây, tính sao bây giờ
钱包丢了,怎么办? (Qiánbāo diū le, zěnmebàn?) - Mất ví rồi, giờ tính sao?
办公室 bàngōngshì - văn phòng
周经理出去了,不在办公室。 (Zhōu jīnglǐ chūqù le, bú zài bàngōngshì.) - Giám đốc Chu ra ngoài rồi, không có ở văn phòng.
办 bàn - làm, xử lý, lo việc (办事, 办公室)
这件事我来办。 (Zhè jiàn shì wǒ lái bàn.) - Việc này để tôi lo.
Chữ 办 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?
- HSK 3 - Bài 16: Nếu phải chọn, lòng quyết ra sao?
- HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
- HSK 5 - Bài 7: Tình cờ gặp người si mê chữ Hán
- HSK 5 - Bài 25: Sạp truyện cũ giữa con phố tuyết
- HSK 6 - Bài 20: Trên đấu trường, thắng thua nào chỉ là điểm số?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 力 (bộ Lực (sức))
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Nói về bộ 力 (bộ Lực (sức))
- Cách viết chữ thọ 寿: thứ tự nét, ý nghĩa Phúc Lộc Thọ - Nói về bộ 丶 (nét Chấm (đầu))
Luyện viết chữ 办 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
