Cách viết chữ 发 (fā)
- Hán-Việt:
- Phát
- Nghĩa:
- phát ra, gửi đi
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 发 (fā - Phát) nghĩa là “phát ra, gửi đi”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 友 (chữ Hữu (bạn)), 丶 (nét Chấm (đầu)). Viết nét gập và phẩy bên trái trước, rồi nét mác và chấm sau cùng.
Thứ tự viết chữ 发 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Bộ thủ cấu thành chữ 发
友 - chữ Hữu (bạn): bạn bè, thân thiết
Cách nhớ: bàn tay (𠂇) nắm tay (又) - bạn bè
丶 - nét Chấm (đầu): điểm khởi
Cách nhớ: một chấm trên đỉnh
Mẹo nhớ chữ 发
Mũi tên rời cung vút đi, kèm một phẩy gió → 发 = phát ra, bắn đi, gửi đi.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 发
发现 fāxiàn - phát hiện, nhận ra
我才发现忘带护照了。 (Wǒ cái fāxiàn wàng dài hùzhào le.) - Tôi vừa phát hiện quên mang hộ chiếu.
发烧 fāshāo - sốt, bị sốt
他今天发烧了。 (Tā jīntiān fāshāo le.) - Hôm nay anh ấy bị sốt.
头发 tóufa - tóc (trên đầu)
她的头发黑黑的。 (Tā de tóufa hēihēi de.) - Tóc của bé đen nhánh.
发 fā - gửi, phát ra
电子邮件我还没发出去。 (Diànzǐ yóujiàn wǒ hái méi fā chūqù.) - Email tôi vẫn chưa gửi đi.
沙发 shāfā - ghế sô-pha
这个沙发坐着很舒服。 (Zhège shāfā zuòzhe hěn shūfu.) - Cái ghế sô-pha này ngồi rất êm.
理发 lǐfà - cắt tóc, hớt tóc
我常去的那家理发店附近有个餐厅。 (Wǒ cháng qù de nà jiā lǐfà diàn fùjìn yǒu gè cāntīng.) - Gần tiệm cắt tóc tôi hay đến có một quán ăn.
发生 fāshēng - xảy ra, phát sinh
昨天发生了一件大事。 (Zuótiān fāshēngle yí jiàn dàshì.) - Hôm qua đã xảy ra một việc lớn.
发展 fāzhǎn - phát triển
将来也会有更好的发展。 (Jiānglái yě huì yǒu gèng hǎo de fāzhǎn.) - Tương lai cũng sẽ phát triển tốt hơn.
出发 chūfā - xuất phát, lên đường
收拾好行李就出发。 (Shōushi hǎo xíngli jiù chūfā.) - Thu xếp hành lý xong là lên đường.
发挥 fāhuī - phát huy, thể hiện (năng lực)
这次比赛我发挥得很好。 (Zhè cì bǐsài wǒ fāhuī de hěn hǎo.) - Trận đấu lần này tôi đã phát huy rất tốt.
发言 fāyán - phát biểu, phát ngôn
他上课从不发言。 (Tā shàngkè cóng bù fāyán.) - Cậu ấy trên lớp không bao giờ phát biểu.
启发 qǐfā - gợi mở, khơi gợi, gợi ý
老师的话给了我很大的启发。 (Lǎoshī de huà gěi le wǒ hěn dà de qǐfā.) - Lời của thầy giáo đã gợi mở cho tôi rất nhiều.
Chữ 发 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 5: Bạn ấy trông giống ai thế?
- HSK 3 - Bài 7: Khám mãi có ra bệnh không?
- HSK 3 - Bài 10: Thư viện sớm: thích đọc gì đọc nấy?
- HSK 3 - Bài 19: Đi xa, cuối cùng nhận ra điều gì?
- HSK 4 - Bài 5: Chợ phiên bên sông: thật hay giả?
- HSK 4 - Bài 8: Lòng người theo mưa đi đâu thế?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 友 (chữ Hữu (bạn))
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 丶 (nét Chấm (đầu))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 发 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store