Kai Hanzi
Lộ trình· 17/09/2026· 9 phút đọc

Từ vựng HSK 2: danh sách đầy đủ kèm pinyin và nghĩa

Danh sách đầy đủ từ vựng HSK 2 chia theo 15 bài học, kèm pinyin có dấu thanh, âm Hán-Việt, nghĩa tiếng Việt và cách luyện viết để nhớ lâu.

Từ vựng HSK 2 — thẻ chữ Hán kèm pinyin, âm Hán-Việt và nghĩa tiếng Việt

HSK 2 có bao nhiêu từ vựng?

Sau khi nắm chắc 150 từ đầu tiên, từ vựng HSK 2 là chặng tiếp theo đưa bạn từ những câu chào hỏi rời rạc sang giao tiếp mượt hơn: nói về sở thích, thể thao, gia đình, mua sắm, thời tiết và những dự định gần. Đây là nhóm từ vẫn rất đời thường nhưng bắt đầu giúp bạn ghép câu dài và tự nhiên hơn.

Bài viết tổng hợp danh sách đầy đủ từ vựng HSK 2 kèm pinyin có dấu thanh, âm Hán-Việt và nghĩa tiếng Việt, chia theo từng bài học để bạn vừa đọc vừa luyện viết. Cuối bài là cách học để nhớ lâu thay vì học vẹt.

HSK 2 có bao nhiêu từ vựng?

HSK 2 theo chuẩn cũ (HSK 2.0) yêu cầu khoảng 150 từ mới, nâng tổng vốn từ luỹ tiến lên 300 từ khi cộng cả HSK 1. Ở chuẩn mới HSK 3.0, cấp 2 được mở rộng hơn, nhưng con số "150 từ mới / 300 từ tổng" vẫn là mốc quen thuộc gắn với HSK 2 cổ điển.

Điểm dễ chịu của HSK 2 là phần lớn vẫn xoay quanh chủ đề gần gũi: vận động, ngày tháng, màu sắc, ốm đau, đi lại, thời tiết. Bạn sẽ gặp lại nhiều chữ đã học ở HSK 1 nhưng ghép thành từ hai âm tiết - ví dụ 身体 (thân thể), 时间 (thời gian), 帮助 (giúp đỡ). Nhờ vậy, học HSK 2 vừa mở rộng vốn từ vừa củng cố lại chữ cũ.

Một lưu ý về chuẩn: nếu tài liệu ghi HSK 2 có số từ lớn hơn, đó là theo chuẩn mới HSK 3.0; còn "150 từ mới" là theo chuẩn cũ. Cả hai đều đúng, chỉ khác hệ quy chiếu. Với người mới, học chắc bộ từ nền tảng này trước rồi mở rộng dần luôn là lựa chọn an toàn.

Bảng từ vựng HSK 2 đầy đủ (chia theo bài học)

Dưới đây là bộ từ theo lộ trình Kai Hanzi, chia thành 15 bài học nhỏ theo chủ đề. Mỗi dòng gồm bốn cột: Chữ Hán · Pinyin (đã có dấu thanh) · âm Hán-Việt · nghĩa tiếng Việt. Học theo cụm chủ đề bao giờ cũng bền hơn nhớ từng từ rời rạc.

Bạn không cần học hết trong một buổi. Hãy đi từ Bài 1 xuống, mỗi ngày một cụm nhỏ, và ôn lại từ cũ trước khi thêm từ mới.

Bài 1

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
旅游lǚyóuLữ Dudu lịch, đi chơi xa
运动yùndòngVận Độngthể thao; vận động, hoạt động
最zuìTốinhất, …nhất (mức cao nhất)
觉得juédeGiác Đắccảm thấy, cho rằng
踢足球tīzúqiúThích Túc Cầuđá bóng, chơi bóng đá
它tāThanó (chỉ vật, con vật)
新xīnTânmới, mới mẻ
要yàoYếumuốn, cần; sẽ, phải
一起yìqǐNhất Khởicùng nhau, cùng với
跑步pǎobùBào Bộchạy bộ
打篮球dǎlánqiúĐả Lam Cầuchơi bóng rổ
游泳yóuyǒngDu Vịnhbơi, bơi lội

Bài 2

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
也yěDãcũng
为什么wèishénmeVi Thập Matại sao, vì sao
起床qǐchuángKhởi Sàngthức dậy, ngủ dậy
早上zǎoshangTảo Thượngbuổi sáng, sáng sớm
每měiMỗimỗi, từng
知道zhīdàoTri Đạobiết, hiểu rõ
忙mángMangbận, bận rộn
时间shíjiānThời Gianthời gian
上班shàngbānThượng Banđi làm, làm việc
洗xǐTẩyrửa, giặt, tắm
手shǒuThủtay, bàn tay

Bài 3

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
手表shǒubiǎoThủ Biểuđồng hồ đeo tay
报纸bàozhǐBáo Chỉbáo giấy, tờ báo
颜色yánsèNhan Sắcmàu sắc, màu
红色hóngsèHồng Sắcmàu đỏ
粉色fěnsèPhấn Sắcmàu hồng (phấn)
一下yíxiàNhất Hạmột chút, một cái (động tác ngắn)
真zhēnChânthật, thật là, quả thật
意思yìsiÝ Tứý nghĩa; ý tứ
不错búcuòBất Tháckhông tệ, khá tốt
件jiànKiệncái, chiếc (lượng từ cho áo, việc)
有意思yǒuyìsiHữu Ý Tứthú vị, hay, có ý nghĩa

Bài 4

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
送sòngTốnggiao, tặng, tiễn
接jiēTiếpđón, nhận; nghe (điện thoại)
给gěiCấpđưa, cho, cấp cho
快乐kuàilèKhoái Lạcvui vẻ, vui sướng
生日shēngrìSinh Nhậtsinh nhật, ngày sinh
非常fēichángPhi Thườngvô cùng, rất, phi thường
介绍jièshàoGiới Thiệugiới thiệu
已经yǐjīngDĩ Kinhđã, đã rồi (chỉ việc hoàn thành)
开始kāishǐKhai Thuỷbắt đầu
以后yǐhòuDĩ Hậusau này, về sau
第一dìyīĐệ Nhấtthứ nhất, đầu tiên

Bài 5

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
休息xiūxiHưu Tứcnghỉ ngơi
晚上wǎnshangVãn Thượngbuổi tối, ban đêm
帮bāngBanggiúp, giúp đỡ
可以kěyǐKhả Dĩcó thể, được; tạm ổn
还háiHoànvẫn, còn; tạm (hái); (huán) trả lại
就jiùTựuliền, ngay; thì (phó từ nối)
准备zhǔnbèiChuẩn Bịchuẩn bị; định, dự định
等děngĐẳngđợi, chờ; bằng nhau
找zhǎoTrảotìm, tìm kiếm; trả lại tiền thừa
事情shìqingSự Tìnhviệc, sự việc, chuyện
帮助bāngzhùBang Trợgiúp đỡ, trợ giúp

Bài 6

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
眼睛yǎnjīngNhãn Tinhmắt, con mắt
药yàoDượcthuốc
生病shēngbìngSinh Bệnhđổ bệnh, ốm
高gāoCaocao
出院chūyuànXuất Việnra viện, xuất viện
身体shēntǐThân Thểcơ thể, thân thể, sức khoẻ
问wènVấnhỏi, hỏi han
因为yīnwèiNhân Vibởi vì, vì
所以suǒyǐSở Dĩcho nên, vì vậy
告诉gàosuCáo Tốnói cho biết, bảo cho hay

Bài 7

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
米mǐMễmét (đơn vị); gạo
牛奶niúnǎiNgưu Nãisữa bò
咖啡kāfēiCa Phêcà phê
吧baBa(trợ từ ngữ khí: đề nghị, suy đoán)
鱼yúNgưcon cá
羊肉yángròuDương Nhụcthịt cừu, thịt dê
好吃hǎochīHảo Ngậtngon (đồ ăn)
面条miàntiáoDiện Điềumì sợi, mì
鸡蛋jīdànKê Đảntrứng gà
西瓜xīguāTây Quadưa hấu
服务员fúwùyuánPhục Vụ Viênnhân viên phục vụ, bồi bàn, lễ tân

Bài 8

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
再zàiTáilại, lần nữa, thêm lần nữa
让ràngNhượngđể cho, bảo, nhường
跳舞tiàowǔKhiêu Vũnhảy múa, khiêu vũ
唱歌chànggēXướng Cahát, ca hát
说话shuōhuàThuyết Thoạinói chuyện, nói
欢迎huānyíngHoan Nghênhhoan nghênh, chào đón
男nánNamnam, con trai, đàn ông
女nǚNữnữ, con gái, phụ nữ
笑xiàoTiếucười
玩儿wánrNgoạn Nhichơi, vui chơi
大家dàjiāĐại Giamọi người, tất cả

Bài 9

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
考试kǎoshìKhảo Thíkỳ thi; thi cử
白báiBạchmàu trắng; rõ ràng; uổng công
黑hēiHắcmàu đen; tối; mờ ám
错cuòThácsai, không đúng; nhầm
从cóngTòngtừ (mốc xuất phát)
希望xīwàngHi Vọnghi vọng, mong muốn
问题wèntíVấn Đềvấn đề, câu hỏi
懂dǒngĐổnghiểu, hiểu rõ
完wánHoànxong, hoàn thành
题tíĐềđề bài, câu hỏi (bài tập)
课kèKhoábài học, tiết học, môn học
班bānBanlớp (học), tổ, ca, đội

Bài 10

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
房间fángjiānPhòng Gianphòng, căn phòng
丈夫zhàngfuTrượng Phuchồng
对duìĐốiđúng, phải; đối với
姐姐jiějieTỷ Tỷchị gái
别biéBiệtđừng; khác, chia tách
哥哥gēgeCa Caanh trai
孩子háiziHài Tửđứa trẻ, con
姓xìngTínhhọ; mang họ là
弟弟dìdiĐệ Đệem trai
妻子qīziThê Tửvợ
妹妹mèimeiMuội Muộiem gái

Bài 11

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
长chángTrườngdài; (zhǎng) lớn lên, trưởng
远yuǎnViễnxa
离líLycách, rời khỏi
快kuàiKhoáinhanh; vui
慢mànMạnchậm
贵guìQuýđắt, mắc; quý giá, cao quý
比bǐTỉso, so với; hơn (so sánh)
便宜piányiTiện Nghirẻ, giá rẻ
可能kěnéngKhả Năngcó thể, có lẽ, khả năng
近jìnCậngần, ở gần
更gèngCánhcàng, hơn nữa

Bài 12

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
左边zuǒbianTả Biênbên trái, phía trái
旁边pángbiānBàng Biênbên cạnh, kế bên
外面wàimiànNgoại Diệnbên ngoài, phía ngoài
外wàiNgoạibên ngoài, ngoài
经常jīngchángKinh Thườngthường xuyên, thường
公司gōngsīCông Tycông ty
教室jiàoshìGiáo Thấtphòng học, lớp học
正在zhèngzàiChính Tạiđang (làm gì đó)
手机shǒujīThủ Cơđiện thoại di động
右边yòubianHữu Biênbên phải, phía phải
拿náNãcầm, lấy, mang
铅笔qiānbǐDiên Bútbút chì

Bài 13

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
门ménMôncửa, cổng
自行车zìxíngchēTự Hành Xaxe đạp
路lùLộđường, con đường
到dàoĐáođến, tới
走zǒuTẩuđi, đi bộ
公共汽车gōnggòngqìchēCông Cộng Khí Xaxe buýt, xe khách công cộng
穿chuānXuyênmặc (quần áo), xỏ vào
着zheTrước(trợ từ chỉ trạng thái đang tiếp diễn)
一直yìzhíNhất Trựcthẳng (một mạch); luôn luôn, suốt
路口lùkǒuLộ Khẩungã đường, ngã rẽ, đầu đường
往wǎngVãngvề phía, hướng tới
宾馆bīnguǎnTân Quánkhách sạn, nhà khách

Bài 14

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
千qiānThiênnghìn (1000)
两liǎngLưỡnghai (đi với lượng từ)
公斤gōngjīnCông Cânki-lô-gam (kg)
过guòQuáqua, trải qua
小时xiǎoshíTiểu Thờigiờ, tiếng đồng hồ
去年qùniánKhứ Niênnăm ngoái
零língLinhsố không (0); lẻ
次cìThứlần, lượt (lượng từ chỉ số lần)
但是dànshìĐãn Thịnhưng, nhưng mà
虽然suīránTuy Nhiêntuy, mặc dù, tuy rằng
百bǎiBáchtrăm (100)

Bài 15

Chữ HánPinyinHán-ViệtNghĩa
雪xuěTuyếttuyết
度dùĐộđộ (nhiệt độ, đơn vị đo)
晴qíngTìnhtrời quang, nắng đẹp, tạnh ráo
日rìNhậtngày; mặt trời
新年xīnniánTân Niênnăm mới
票piàoPhiếuvé, phiếu
火车站huǒchēzhànHoả Xa Trạmga tàu hoả, nhà ga
阴yīnÂm(trời) âm u, nhiều mây
出chūXuấtra, đi ra; xuất
进jìnTiếnvào, tiến vào, đi vào
机场jīchǎngCơ Trườngsân bay

Danh sách trên là bộ từ theo lộ trình học viết của Kai Hanzi; số mục có thể nhỉnh hơn 150 vì gộp thêm vài cụm cố định thường gặp để bạn dùng được ngay trong câu. Muốn xem lại nền tảng, hãy quay về bộ từ vựng HSK 1; còn nếu chưa rõ HSK là gì và có mấy cấp, đọc bài HSK là gì trước cho chắc.

Từ vựng HSK 2: thẻ chữ Hán kèm pinyin và nghĩa tiếng Việt

Cách học & luyện viết từ vựng HSK 2 nhớ lâu

Để nhớ lâu từ vựng HSK 2, hãy học ít mà đều: mỗi ngày 10–15 phút, tập viết theo đúng thứ tự nét, đọc to pinyin và ôn lại từ cũ trước khi thêm từ mới. Nhớ bằng tay và bằng ngữ cảnh luôn bền hơn học vẹt.

Ở cấp này, từ hai âm tiết xuất hiện nhiều hơn, nên mẹo hiệu quả là học theo cặp chữ thay vì từng chữ lẻ. Ví dụ 运动 (vận động) gồm 运 và 动; nhớ nghĩa từng chữ rồi ghép lại, bạn vừa thuộc từ mới vừa hiểu vì sao nó mang nghĩa đó. Với người Việt, cột âm Hán-Việt là lợi thế lớn: 时间 là "Thời Gian", 身体 là "Thân Thể", 考试 là "Khảo Thí" - nghĩa hiện ra gần như tức thì. Biết khai thác lợi thế âm Hán-Việt giúp bạn nhớ nghĩa nhanh hơn nhiều.

Nhưng nhớ nghĩa chưa đủ - chữ Hán phải viết được. Bí quyết là tập viết đúng thứ tự nét bút thuận ngay từ đầu, để tay vào nếp và khắc sâu hình chữ. Kết hợp với lặp lại ngắt quãng SRS - ôn đúng lúc sắp quên - bạn sẽ giữ được cả bộ từ mà không phải nhồi nhét.

Một khung 15 phút mỗi ngày gợi ý:

  • 3 phút - đọc to pinyin và nghĩa của cụm từ mới, chú ý dấu thanh.
  • 7 phút - tập viết từng chữ theo thứ tự nét, mỗi chữ vài lần cho quen tay.
  • 5 phút - ôn lại từ hôm trước, che nghĩa hoặc che chữ để tự kiểm tra.

Lộ trình sau HSK 2

Học xong HSK 2, bạn đã có khoảng 300 từ nền và bắt đầu ghép được câu tương đối dài. Chặng liền sau là HSK 3 với thêm khoảng 300 từ mới - và quan trọng: từ HSK 3, bài thi có thêm phần viết. Đây là lúc thói quen luyện viết từ sớm phát huy tác dụng rõ rệt.

Nguyên tắc vẫn không đổi: học đều mỗi ngày, luyện viết theo nét, ôn lại có lịch, và đừng nhảy cóc. Muốn nhìn toàn cảnh con đường phía trước, hãy xem lộ trình HSK 1 đến 9 để biết mình đang ở đâu và nên đi trong bao lâu.

Bắt đầu viết chữ Hán cùng Kai Hanzi (开)

Muốn hiểu khung năng lực HSK và vị trí của cấp 2, bạn có thể tra Hanyu Shuiping Kaoshi trên Wikipedia.

Đọc bảng từ vựng là bước khởi đầu, nhưng chữ Hán chỉ thực sự "vào đầu" khi bạn viết ra tay. Ứng dụng Kai Hanzi (开) biến mỗi từ trong bộ từ vựng HSK 2 thành một thẻ luyện viết: xem thứ tự nét được vẽ động, tự viết lại trên màn hình và được chấm điểm ngay, kèm pinyin, âm Hán-Việt, nghĩa và mẹo nhớ theo bộ thủ. Lịch ôn tập thông minh nhắc bạn quay lại đúng lúc để 300 từ đầu tiên ở lại thật lâu. Hãy tải Kai Hanzi và khai mở con đường chữ Hán của bạn ngay hôm nay.

Câu hỏi thường gặp

HSK 2 có bao nhiêu từ vựng?

Theo chuẩn cũ HSK 2.0, HSK 2 có khoảng 150 từ mới, nâng tổng vốn từ luỹ tiến lên 300 khi cộng cả HSK 1. Chuẩn mới HSK 3.0 mở rộng nhiều hơn.

Từ vựng HSK 2 có khó không?

Không quá khó: phần lớn vẫn là chủ đề đời thường và nhiều chữ ghép lại từ chữ HSK 1 đã học. Cái mới chủ yếu là từ hai âm tiết.

Học từ vựng HSK 2 thế nào để nhớ lâu?

Học ít mà đều, mỗi ngày 10–15 phút; tập viết theo thứ tự nét, học theo cặp chữ, tận dụng âm Hán-Việt và ôn lại theo lịch lặp lại ngắt quãng.

HSK 2 khác HSK 1 ở đâu?

HSK 2 thêm khoảng 150 từ mới và nhiều từ hai âm tiết, giúp nói câu dài hơn; nhưng vẫn chỉ thi nghe và đọc, chưa có phần viết như HSK 3.

Tra chữ và từ trong bài

Mỗi trang có thứ tự nét, bộ thủ và mẹo nhớ riêng.

Đọc tiếp

HSK là gì — minh hoạ các cấp HSK và lộ trình thi chứng chỉ tiếng Trung
Lộ trình

HSK là gì? Các cấp, HSKK và lộ trình thi chứng chỉ

HSK là gì, có mấy cấp, khác HSKK ra sao và thi để làm gì? Giải thích rõ chuẩn cũ 6 cấp và chuẩn mới 9 cấp, cùng lộ trình học tiếng Trung cho người mới bắt đầu.

Từ vựng HSK 3 — thẻ chữ Hán kèm pinyin, âm Hán-Việt và số nét
Lộ trình

Từ vựng HSK 3: danh sách 300 từ + cách luyện viết

Từ vựng HSK 3 gồm khoảng 300 từ mới và là cấp đầu tiên thi viết chữ Hán. Xem đặc điểm, bảng từ tiêu biểu kèm pinyin, số nét và cách luyện viết để nhớ lâu.

Từ vựng HSK 5 — thẻ chữ Hán kèm pinyin, âm Hán-Việt và số nét
Lộ trình

Từ vựng HSK 5: 1300 từ + cách học nhớ lâu

Từ vựng HSK 5 gồm khoảng 1300 từ mới, ngưỡng gần thành thạo tiếng Trung. Xem đặc điểm, bảng từ tiêu biểu kèm số nét và cách học theo cụm chữ để nhớ lâu.

Từ vựng HSK 4 — thẻ chữ Hán kèm pinyin, âm Hán-Việt và số nét
Lộ trình

Từ vựng HSK 4: 600 từ trọng tâm + mẹo nhớ chữ Hán

Từ vựng HSK 4 gồm khoảng 600 từ mới, mốc quan trọng để du học và làm việc. Xem đặc điểm, bảng từ tiêu biểu kèm số nét và mẹo nhớ chữ Hán nhiều nét theo bộ thủ.

Giáo trình HSK 3: sách Chuẩn HSK 3 và Boya đặt cạnh nhau
Lộ trình

Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya

Chọn giáo trình HSK 3 nào tốt? So sánh Giáo trình chuẩn HSK 3 với Boya về nội dung, độ khó, kèm lộ trình tự học HSK 3 hiệu quả cho người mới.

Đề thi HSKK trung cấp: thí sinh nói vào micro trong phòng thi khẩu ngữ
Lộ trình

Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn

Đề thi HSKK trung cấp thi nói gì? Cấu trúc 3 phần, thang điểm, tiêu chí chấm, kèm đề mẫu minh hoạ và mẹo luyện nói HSKK trung cấp cho người Việt.