Cách viết chữ 床 (chuáng)
- Hán-Việt:
- Sàng
- Nghĩa:
- cái giường
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 床 (chuáng - Sàng) nghĩa là “cái giường”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 广 (bộ Nghiễm (mái hiên)), 木 (bộ Mộc (cây)). Viết 广 (chấm → ngang → phẩy), rồi 木 bên trong. Mẹo: gỗ kê dưới mái thành giường.
Thứ tự viết chữ 床 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Bộ thủ cấu thành chữ 床
广 - bộ Nghiễm (mái hiên): mái hiên, nhà rộng
Cách nhớ: mái nhà lớn chỉ có một vách nghiêng che rộng
木 - bộ Mộc (cây): cây, gỗ
Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ toả hai bên
Mẹo nhớ chữ 床
Dưới mái nhà (广) kê tấm gỗ (木) để nằm → cái 'sàng' giường = 床.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 床
起床 qǐchuáng - thức dậy, ngủ dậy
我每天六点起床。 (Wǒ měi tiān liù diǎn qǐchuáng.) - Mỗi ngày tôi thức dậy lúc 6 giờ.
临床 línchuáng - lâm sàng (khám chữa trực tiếp bệnh nhân)
该药品已经进入临床实验阶段。 (Gāi yàopǐn yǐjīng jìnrù línchuáng shíyàn jiēduàn.) - Loại thuốc này đã bước vào giai đoạn thử nghiệm lâm sàng.
Chữ 床 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 2: Sáng nào ở trấn cũng rộn thế?
- HSK 6 - Bài 27: Hiểu tận cùng sự vật, để làm gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bài tập tiếng Trung: 20 bài luyện viết chuẩn có đáp án - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây))
Luyện viết chữ 床 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store