Cách viết chữ 应 (yīng)
- Hán-Việt:
- Ứng
- Nghĩa:
- nên; đáp lại, ứng phó
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 應
Chữ 应 (yīng - Ứng) nghĩa là “nên; đáp lại, ứng phó”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 广 (bộ Nghiễm (mái hiên)), 丷 (bộ Bát ngược). Viết 广 bao trên-trái (chấm → ngang → phẩy), rồi phần trong dưới (hai chấm → ngang). Mẹo: mái trước, đáp sau.
Thứ tự viết chữ 应 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Viết thử chữ 应 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(yīng - nên; đáp lại, ứng phó)
Nét 1/7
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 应
广 - bộ Nghiễm (mái hiên): rộng lớn; mượn âm
Cách nhớ: mái hầm mỏ bên phải
丷 - bộ Bát ngược: hai nét đầu
Cách nhớ: hai chấm chĩa xuống
Mẹo nhớ chữ 应
Dưới mái nhà (广) có tiếng gọi liền lên tiếng đáp → 'nên, đáp ứng' = 应.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 应
应该 yīnggāi - nên, phải, đáng lẽ
你应该多出去走走。 (Nǐ yīnggāi duō chūqu zǒuzou.) - Anh nên ra ngoài đi dạo nhiều hơn.
适应 shìyìng - thích nghi, làm quen
我慢慢适应了这里的生活。 (Wǒ mànman shìyìng le zhèlǐ de shēnghuó.) - Tôi dần dần thích nghi với cuộc sống ở đây.
应聘 yìngpìn - ứng tuyển, xin việc
这次来应聘的一共有十五人。 (Zhè cì lái yìngpìn de yígòng yǒu shíwǔ rén.) - Lần này có tất cả mười lăm người đến ứng tuyển.
答应 dāying - đồng ý, nhận lời
父亲要跟我下棋,我高兴地答应了。 (Fùqīn yào gēn wǒ xiàqí, wǒ gāoxìng de dāying le.) - Cha muốn chơi cờ với tôi, tôi vui vẻ nhận lời.
应用 yìngyòng - ứng dụng; áp dụng
这是一款非常实用的手机应用。 (Zhè shì yí kuǎn fēicháng shíyòng de shǒujī yìngyòng.) - Đây là một ứng dụng điện thoại rất thiết thực.
应付 yìngfu - ứng phó, xử lý
花生病长虫他也知道如何应付。 (Huā shēngbìng zhǎng chóng tā yě zhīdào rúhé yìngfu.) - Hoa bị bệnh sinh sâu ông cũng biết cách ứng phó.
反应 fǎnyìng - phản ứng, đáp lại
老虎没什么反应,士兵们走上前去。 (Lǎohǔ méi shénme fǎnyìng, shìbīngmen zǒu shàng qián qù.) - Con hổ không có phản ứng gì, binh lính bước lên phía trước.
效应 xiàoyìng - hiệu ứng, tác dụng dây chuyền
这就是“压力效应”。 (Zhè jiùshì “yālì xiàoyìng”.) - Đây chính là “hiệu ứng áp lực”.
相应 xiāngyìng - tương ứng, tương xứng (với nhau)
在超市里,价格就贴在相应商品的下面。 (Zài chāoshì lǐ, jiàgé jiù tiē zài xiāngyìng shāngpǐn de xiàmiàn.) - Trong siêu thị, giá được dán ngay dưới món hàng tương ứng.
应邀 yìngyāo - nhận lời mời, theo lời mời
外国友人应邀来我校参观访问。 (Wàiguó yǒurén yìngyāo lái wǒ xiào cānguān fǎngwèn.) - Bạn bè nước ngoài nhận lời mời đến tham quan trường tôi.
供不应求 gōngbú-yìngqiú - cung không đủ cầu, hàng khan hiếm
这一新产品上市后,一直供不应求。 (Zhè yī xīn chǎnpǐn shàngshì hòu, yīzhí gōngbúyìngqiú.) - Sản phẩm mới này sau khi ra mắt thì luôn cung không đủ cầu.
响应 xiǎngyìng - hưởng ứng, đáp lại
同学响应学校号召,积极参加植物造林活动。 (Tóngxué xiǎngyìng xuéxiào hàozhào, jījí cānjiā zhíwù zàolín huódòng.) - Học sinh hưởng ứng lời kêu gọi của trường, tích cực tham gia hoạt động trồng cây gây rừng.
Chữ 应 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 16: Nếu phải chọn, lòng quyết ra sao?
- HSK 4 - Bài 2: Gặp lại nhau giữa mưa Giang Nam?
- HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
- HSK 5 - Bài 14: Ván cờ giữa đêm tuyết trắng
- HSK 5 - Bài 19: Trồng hoa bên song cửa ngày tuyết
- HSK 5 - Bài 21: WeChat nối lòng người tứ xứ
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 广 (bộ Nghiễm (mái hiên))
- Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK3
- HSK 3.0 viết tay: 1.200 chữ theo chuẩn gốc, từ cấp 1 - Lộ trình HSK3
Luyện viết chữ 应 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
