Cách viết chữ 用 (yòng)
- Hán-Việt:
- Dụng
- Nghĩa:
- dùng; cần
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 用 (yòng - Dụng) nghĩa là “dùng; cần”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 用 (chữ Dụng (dùng)). Viết phẩy → gập-móc (khung) → ngang trong → ngang trong → sổ dọc xuyên giữa. Đúng 5 nét. Mẹo: dựng khung rồi cắm thanh giữa.
Thứ tự viết chữ 用 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Viết thử chữ 用 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(yòng - dùng; cần)
Nét 1/5
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Chữ 用 là chữ độc thể
Chữ 用 không ghép từ chữ nào nhỏ hơn - bản thân nó là một bộ thủ, nên học nhớ nguyên nét thay vì tách phần.
用 - chữ Dụng (dùng): sử dụng
Cách nhớ: như cái thùng có hai sổ và hai ngang trong
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 用
用 yòng - cần, dùng (不用 = không cần)
不用去医院。 (Búyòng qù yīyuàn.) - Không cần đi bệnh viện.
信用卡 xìnyòngkǎ - thẻ tín dụng
我这个月信用卡里的钱已经花得差不多了。 (Wǒ zhège yuè xìnyòngkǎ lǐ de qián yǐjīng huā de chàbuduō le.) - Tiền trong thẻ tín dụng của tôi tháng này đã tiêu gần hết rồi.
作用 zuòyòng - tác dụng, công dụng
盐有保护衣服颜色的作用。 (Yán yǒu bǎohù yīfu yánsè de zuòyòng.) - Muối có tác dụng bảo vệ màu quần áo.
使用 shǐyòng - sử dụng, dùng
使用感冒药前要看说明书。 (Shǐyòng gǎnmào yào qián yào kàn shuōmíngshū.) - Trước khi dùng thuốc cảm phải đọc hướng dẫn.
用户 yònghù - người dùng, khách hàng (đăng ký dịch vụ)
微信在海外注册用户已经超过七千万了。 (Wēixìn zài hǎiwài zhùcè yònghù yǐjīng chāoguò qī qiān wàn le.) - Số người dùng đăng ký WeChat ở nước ngoài đã vượt quá bảy mươi triệu.
日用品 rìyòngpǐn - đồ dùng hàng ngày, nhu yếu phẩm
超市里的日用品很齐全。 (Chāoshì lǐ de rìyòngpǐn hěn qíquán.) - Đồ dùng hàng ngày trong siêu thị rất đầy đủ.
用途 yòngtú - công dụng, cách dùng
这种材料用途很广。 (Zhè zhǒng cáiliào yòngtú hěn guǎng.) - Loại vật liệu này có công dụng rất rộng.
用功 yònggōng - chăm chỉ, dụng công học hành
他学习很用功。 (Tā xuéxí hěn yònggōng.) - Cậu ấy học rất chăm chỉ.
运用 yùnyòng - vận dụng, áp dụng
他善于把理论运用到实践中。 (Tā shànyú bǎ lǐlùn yùnyòng dào shíjiàn zhōng.) - Anh ấy giỏi vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
应用 yìngyòng - ứng dụng; áp dụng
这是一款非常实用的手机应用。 (Zhè shì yí kuǎn fēicháng shíyòng de shǒujī yìngyòng.) - Đây là một ứng dụng điện thoại rất thiết thực.
采用 cǎiyòng - áp dụng, sử dụng
新产品采用了环保材料。 (Xīn chǎnpǐn cǎiyòng le huánbǎo cáiliào.) - Sản phẩm mới áp dụng vật liệu thân thiện môi trường.
利用 lìyòng - tận dụng, lợi dụng (làm việc gì)
我们要好好利用时间。 (Wǒmen yào hǎohǎo lìyòng shíjiān.) - Chúng ta phải tận dụng tốt thời gian.
用 - và cụm 不用 mà người mới hay dịch sai
用 nghĩa là dùng, sử dụng: 用筷子 (yòng kuàizi, dùng đũa), 用中文 (yòng Zhōngwén, bằng tiếng Trung).
Cụm quan trọng nhất là 不用 (bú yòng) = "không cần", "khỏi cần" - không phải "không dùng". Đây là câu trả lời lịch sự hằng ngày:
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| 不用谢 (Bú yòng xiè) | Không có gì (đáp lại lời cảm ơn) |
| 不用了,谢谢 (Bú yòng le, xièxie) | Thôi khỏi, cảm ơn (từ chối nhã nhặn) |
| 不用客气 (Bú yòng kèqi) | Đừng khách sáo |
Từ ghép hay gặp: 使用 (shǐyòng, sử dụng), 作用 (zuòyòng, tác dụng), 有用 (yǒuyòng, có ích), 信用卡 (xìnyòngkǎ, thẻ tín dụng), 费用 (fèiyòng, chi phí).
Tên gọi từng nét trong chữ 用
Chữ 用 có 5 nét.
| Thứ tự | Tên nét (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 1 | phẩy (撇, piě) | Nét chéo mở đầu, bên trái |
| 2 | ngang gập móc (横折钩, héngzhégōu) | Cạnh trên + cạnh phải, kết bằng móc |
| 3 | ngang (横, héng) | Nét ngang trên bên trong khung |
| 4 | ngang (横, héng) | Nét ngang dưới bên trong khung |
| 5 | sổ (竖, shù) | Nét dọc giữa, xuyên qua cả hai nét ngang - viết sau cùng |
Phân tích chi tiết từng nét
Đây là chữ minh hoạ rất rõ quy tắc "vào nhà trước, đóng cửa sau" - nhưng với một điểm đảo mà nhiều người viết sai:
- Phẩy (丿): nét chéo ngắn từ trên xuống trái, mở đầu chữ.
- Ngang gập móc: đi ngang sang phải rồi gập xuống thành cạnh phải, kết bằng móc hất vào trong. Hai nét đầu tạo thành cái khung. 3-4. Hai nét ngang bên trong: chia lòng khung thành ba khoảng đều nhau. Hai nét này chạm cả hai cạnh trái phải.
- Nét sổ giữa: hạ một nét dọc chính giữa, xuyên qua cả hai nét ngang, chạy từ đỉnh xuống quá đáy khung một chút.
⚠️ Nét sổ giữa viết CUỐI CÙNG, không phải viết trước hai nét ngang. Đây là điểm sai phổ biến nhất ở chữ 用 - và số nét trong bảng trên khớp đúng bộ dữ liệu nét hanzi-writer-data mà Kai Hanzi dùng để render, nên bạn có thể tin thứ tự này. Xem thêm 8 quy tắc thứ tự nét.
Bộ thủ và cấu tạo chữ 用
用 tự nó là một bộ thủ - bộ số 101 trong 214 bộ Khang Hy, âm Hán-Việt DỤNG. Chữ không chia nhỏ được thành các bộ phận có nghĩa riêng, nên phải nhớ nguyên hình.
Số chữ mang bộ 用 không nhiều: 拥 (yōng, ôm), 甩 (shuǎi, vẩy, ném), 甭 (béng, đừng - vốn là 不 + 用 ghép lại!), 甫 (fǔ). Riêng 甭 là ví dụ thú vị: không (不) + dùng (用) = đừng, đúng nghĩa của 不用. Danh sách bộ thủ đầy đủ: 214 bộ thủ Khang Hy.
Mẹo nhớ chữ 用
Hình dung: một cái thùng có hai vạch chia bên trong và một cây que xuyên giữa - đồ vật đem ra dùng hằng ngày. Có người nhớ theo lối khác: giống 月 (mặt trăng) nhưng bị một cây gậy chọc xuyên qua - cái gì bị đem ra chọc ngoáy thì là cái để "dùng".
Mẹo âm Hán-Việt: 用 đọc là DỤNG, tiếng Việt dùng dày đặc: sử dụng, tác dụng, hữu dụng, tín dụng, lợi dụng. Gặp 用 đọc thầm "dụng" là nghĩa hiện ra ngay - âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt.
Đừng nhầm 用 với 月 và 甩
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|---|
| 用 | yòng | dùng | Có nét sổ xuyên giữa, mở đầu bằng nét phẩy |
| 月 | yuè | tháng; mặt trăng | Không có nét sổ giữa, chỉ 4 nét |
| 甩 | shuǎi | vẩy, quăng | Là 用 với nét cuối kéo dài hất ra ngoài |
Mẹo ngắn: có cây gậy xuyên giữa thì mới "dùng" được. Không gậy là 月 (tháng). Cách luyện phân biệt chữ na ná: học ít nhớ lâu với SRS.
Chữ 用 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 2: Ra hồ thì mang theo những gì?
- HSK 3 - Bài 8: Tấm áo nào hợp sắc bình minh?
- HSK 4 - Bài 12: Cuộc đời giống dòng sông hay bến đò?
- HSK 5 - Bài 10: Tiếng chuông sớm quấy giấc lữ khách
- HSK 5 - Bài 12: Đi lúc đẹp nhất, nỡ hay không nỡ?
- HSK 5 - Bài 13: Dạy chữ nơi làng tuyết phương bắc
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢 - Có nhắc tới chữ 用
- Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK3
- HSK 3.0 viết tay: 1.200 chữ theo chuẩn gốc, từ cấp 1 - Lộ trình HSK3
Luyện viết chữ 用 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
