Cách viết chữ 地 (dì)
- Hán-Việt:
- Địa
- Nghĩa:
- đất, mặt đất; nơi
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 地 (dì - Địa) nghĩa là “đất, mặt đất; nơi”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 土 (bộ Thổ (đất)), 也 (chữ Dã (cũng)). Viết 土 bên trái (ngang → sổ → ngang), rồi 也 bên phải (gập → sổ → sổ-cong-móc). Mẹo: nền đất bên trái, chữ 也 bên phải.
Thứ tự viết chữ 地 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Viết thử chữ 地 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(dì - đất, mặt đất; nơi)
Nét 1/6
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 地
土 - bộ Thổ (đất): mặt đất
Cách nhớ: hai ngang một sổ - luống đất
也 - chữ Dã (cũng): cũng, vậy
Cách nhớ: nét cong móc kéo dài như dòng nước
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 地
地方 dìfāng - nơi, chỗ; địa phương
这是个好地方。 (Zhè shì ge hǎo dìfāng.) - Đây là một nơi tốt.
地图 dìtú - bản đồ
手机、电脑、地图都要带。 (Shǒujī, diànnǎo, dìtú dōu yào dài.) - Điện thoại, máy tính, bản đồ đều phải mang.
地 de - (trợ từ) nối trạng ngữ với động từ
我慢慢地习惯了北京的生活。 (Wǒ mànman de xíguàn le Běijīng de shēnghuó.) - Tôi dần dần quen với cuộc sống ở Bắc Kinh.
地铁 dìtiě - tàu điện ngầm
他正坐地铁来我们公司呢。 (Tā zhèng zuò dìtiě lái wǒmen gōngsī ne.) - Anh ấy đang đi tàu điện ngầm đến công ty chúng ta.
地球 dìqiú - Trái Đất, địa cầu
地球是我们共同的家。 (Dìqiú shì wǒmen gòngtóng de jiā.) - Trái Đất là ngôi nhà chung của chúng ta.
地图 dìtú - bản đồ
我们看着地图找路。 (Wǒmen kànzhe dìtú zhǎo lù.) - Chúng tôi nhìn bản đồ tìm đường.
地址 dìzhǐ - địa chỉ
只要用手机地图查一下地址。 (Zhǐyào yòng shǒujī dìtú chá yíxià dìzhǐ.) - Chỉ cần dùng bản đồ trên điện thoại tra một chút địa chỉ.
地点 dìdiǎn - địa điểm, nơi chốn
马上就能知道怎么去那个地点。 (Mǎshàng jiù néng zhīdào zěnme qù nàge dìdiǎn.) - Lập tức biết được làm sao đến địa điểm đó.
地震 dìzhèn - động đất
去年那场地震造成了很大的损失。 (Qùnián nà chǎng dìzhèn zàochéng le hěn dà de sǔnshī.) - Trận động đất năm ngoái gây ra thiệt hại rất lớn.
地道 dìdao - chính gốc, thuần chất, đúng điệu
这是一家很地道的川菜馆。 (Zhè shì yì jiā hěn dìdao de Chuāncài guǎn.) - Đây là một quán món Tứ Xuyên rất chính gốc.
阵地 zhèndì - trận địa, tuyến đầu
士兵们坚守着阵地。 (Shìbīng men jiānshǒu zhe zhèndì.) - Binh lính đang cố thủ trận địa.
地理 dìlǐ - địa lý
我喜欢学习地理。 (Wǒ xǐhuan xuéxí dìlǐ.) - Tôi thích học môn địa lý.
地 đọc hai âm, và âm thứ hai là ngữ pháp
Đây là điểm quan trọng nhất của chữ này:
| Đọc | Vai | Ví dụ |
|---|---|---|
| dì | danh từ: đất, nơi | 地方 (nơi chốn), 地图 (bản đồ), 地球 (Trái Đất) |
| de (khinh thanh) | trợ từ nối trạng ngữ với động từ | 慢慢地走 (đi chậm rãi) |
Vai thứ hai làm người mới bối rối, nhưng rất đáng nắm vì nó nằm trong bộ ba trợ từ nổi tiếng — cả ba đều đọc de:
| Chữ | Nối gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| 的 | định ngữ + danh từ | 我的书 (sách của tôi) |
| 地 | trạng ngữ + động từ | 认真地学 (học nghiêm túc) |
| 得 | động từ + bổ ngữ | 学得很好 (học rất tốt) |
Mẹo phân biệt gọn: 的 trước danh từ, 地 trước động từ, 得 sau động từ. Đây là một trong những điểm ngữ pháp bị sai nhiều nhất, kể cả với người bản xứ khi gõ máy.
Nhóm từ với 地 (dì)
- 地方 (dìfāng) — nơi, chỗ; địa phương
- 地图 (dìtú) — bản đồ
- 地铁 (dìtiě) — tàu điện ngầm (nghĩa đen: sắt dưới đất)
- 地球 (dìqiú) — Trái Đất, địa cầu
- 地址 (dìzhǐ) — địa chỉ
- 地上 (dìshang) — trên mặt đất
Câu dùng ngay: 这个地方很好。(Chỗ này rất tốt.) · 地铁站在哪儿?(Ga tàu điện ngầm ở đâu?)
Người Việt nhận ra ngay cả nhóm này qua âm Hán-Việt ĐỊA: địa phương, địa chỉ, địa cầu, địa lý, địa đạo. Một chữ mở ra cả chục từ — đúng lợi thế mô tả trong âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt.
Cấu tạo: bộ Thổ 土 + chữ 也
地 có 6 nét: bộ 土 (thổ — đất) bên trái + 也 (dã — cũng) bên phải. Phần 也 chủ yếu gợi âm, còn nghĩa nằm ở bộ 土.
Bộ 土 chỉ 3 nét (ngang → sổ → ngang) và là hình gò đất nhô lên khỏi mặt bằng. Nó dẫn cả họ chữ về đất đai, xây dựng:
- 场 (chǎng) — sân, bãi
- 城 (chéng) — thành
- 坐 (zuò) — ngồi (hai người ngồi trên đất)
- 块 (kuài) — cục, miếng (và là lượng từ của tiền — xem 钱)
- 址 (zhǐ) — nền, chỉ (trong 地址)
⚠️ Đừng nhầm bộ 土 (thổ) với 士 (sĩ — kẻ sĩ). Khác nhau ở độ dài hai nét ngang: 土 có nét ngang dưới dài hơn; 士 thì ngang trên dài hơn. Cùng kiểu bẫy với 未/末 (xem 妹妹) và 木/本.
Thứ tự nét: trái trước phải sau, nhưng 土 đổi hình
Viết 土 bên trái trước, rồi mới tới 也 bên phải.
Chú ý: khi 土 đứng làm bộ bên trái, nét ngang cuối cùng của nó viết thành nét hất (đi chếch lên phải) thay vì ngang bằng — để nhường chỗ cho phần bên phải. Nhiều bộ thủ có kiểu "co người lại" như vậy khi đứng bên trái: 木 thu nét mác thành chấm, 火 cũng vậy.
Đây là chi tiết mà nhìn chữ in ra khó thấy, nhưng khi luyện viết tay hoặc chấm nét trên app thì tính là sai nếu viết ngang bằng. Xem thứ tự nét và bút thuận.
Mẹo nhớ 地
Hình để neo: mặt đất (土) cũng (也) chính là chỗ ta đang đứng — đất và nơi chốn là một.
Riêng vai trợ từ de, hãy neo bằng chính hình chữ: 地 có bộ đất, mà trạng ngữ là cái "nền" đỡ cho động từ — nói chậm rãi đi, nghiêm túc học. Nền đất đỡ hành động, nên trợ từ đứng trước động từ dùng chữ có bộ đất.
Chữ 地 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 2: Ra hồ thì mang theo những gì?
- HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?
- HSK 3 - Bài 11: Dọn sang nhà mới sao mà rối?
- HSK 3 - Bài 16: Nếu phải chọn, lòng quyết ra sao?
- HSK 4 - Bài 12: Cuộc đời giống dòng sông hay bến đò?
- HSK 4 - Bài 14: Giữ Giang Nam xanh là trách nhiệm của ai?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Có nhắc tới chữ 地
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Có nhắc tới chữ 地
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 也 (chữ Dã (cũng))
Luyện viết chữ 地 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
