Cách viết chữ (xiān)

Hán-Việt:
Tiên
Nghĩa:
trước; trước tiên
Số nét:
6
Cấp:
HSK 1

Chữ (xiān - Tiên) nghĩa là “trước; trước tiên”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 土 (bộ Thổ (đất)), 儿 (bộ Nhân (chân người)). Viết phần trên (giống 生 rút gọn) trước, rồi 儿 xuống dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Thổ (đất): đất

    Cách nhớ: một mô đất nhô lên trên mặt bằng

  • - bộ Nhân (chân người): người, chân đi

    Cách nhớ: hai nét như đôi chân bước - phần chân của một người

Mẹo nhớ chữ

Phần trên như bước chân đi lên phía trước, dưới là 儿 (người) → người bước lên trước → 'trước, trước tiên'.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 先生 xiānsheng - ông, ngài; tiên sinh (cách gọi nam giới)

    张先生去学开车了。 (Zhāng xiānsheng qù xué kāichē le.) - Ông Trương đi học lái xe rồi.

  • xiān - trước, trước hết, trước tiên

    我们先休息一下,一会儿再爬。 (Wǒmen xiān xiūxi yíxià, yíhuìr zài pá.) - Chúng ta nghỉ một lát trước, lát nữa leo tiếp.

  • 首先 shǒuxiān - trước tiên, đầu tiên

    面试首先要穿正式的衣服。 (Miànshì shǒuxiān yào chuān zhèngshì de yīfu.) - Đi phỏng vấn trước tiên phải mặc quần áo trang trọng.

  • 事先 shìxiān - trước, từ trước

    每走一步,你事先都应该想清楚。 (Měi zǒu yí bù, nǐ shìxiān dōu yīnggāi xiǎng qīngchu.) - Mỗi nước đi, con đều nên nghĩ kỹ từ trước.

  • 预先 yùxiān - trước, từ trước, trước tiên

    洪水到来之前,我们得到了有关部门的预先通知。 (Hóngshuǐ dàolái zhīqián, wǒmen dédào le yǒuguān bùmén de yùxiān tōngzhī.) - Trước khi lũ ập đến, chúng tôi đã nhận được thông báo trước của các cơ quan liên quan.

  • 领先 lǐngxiān - dẫn đầu, vượt lên trước

    他在最后一圈遥遥领先。 (Tā zài zuìhòu yì quān yáoyáo lǐngxiān.) - Ở vòng cuối cùng anh ấy dẫn trước rất xa.

  • 祖先 zǔxiān - tổ tiên, ông cha

    我们的祖先自古就生活在这片土地上。 (Wǒmen de zǔxiān zìgǔ jiù shēnghuó zài zhè piàn tǔdì shàng.) - Tổ tiên chúng ta từ xưa đã sinh sống trên mảnh đất này.

  • 原先 yuánxiān - ban đầu, trước kia

    我原先没打算这周末回的。 (Wǒ yuánxiān méi dǎsuàn zhè zhōumò huí de.) - Ban đầu tôi không định cuối tuần này về.

  • 先前 xiānqián - trước đây, lúc trước

    我们学校现在的条件比先前好多了。 (Wǒmen xuéxiào xiànzài de tiáojiàn bǐ xiānqián hǎo duō le.) - Điều kiện hiện nay của trường chúng tôi tốt hơn trước rất nhiều.

  • 争先恐后 zhēngxiān-kǒnghòu - tranh nhau lên trước, sợ bị tụt lại sau (thành ngữ)

    由于人们争先恐后报考热门专业,以致人才饱和,就业困难。 (Yóuyú rénmen zhēngxiān-kǒnghòu bàokǎo rèmén zhuānyè, yǐzhì réncái bǎohé, jiùyè kùnnan.) - Do mọi người tranh nhau thi vào các ngành hot, dẫn đến nhân lực bão hòa, khó tìm việc.

  • 优先 yōuxiān - ưu tiên, được xếp trước

    公司优先录用有经验的人。 (Gōngsī yōuxiān lùyòng yǒu jīngyàn de rén.) - Công ty ưu tiên tuyển dụng người có kinh nghiệm.

  • 先进 xiānjìn - tiên tiến, tiến bộ, hiện đại

    我国的航天技术已经达到了世界先进水平。 (Wǒ guó de hángtiān jìshù yǐjīng dádàole shìjiè xiānjìn shuǐpíng.) - Kỹ thuật hàng không vũ trụ nước ta đã đạt trình độ tiên tiến của thế giới.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 13: Nàng Hàn mua gì mà nhiều thế?
  • HSK 3 - Bài 12: Quét dọn sao cho thật sạch?
  • HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
  • HSK 5 - Bài 14: Ván cờ giữa đêm tuyết trắng
  • HSK 6 - Bài 3: Bóng cha gánh cả đời, ta nào thấu hết?
  • HSK 6 - Bài 6: Một lựa chọn, đổi cả con đường đời?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan