Cách viết chữ 花 (huā)
- Hán-Việt:
- Hoa
- Nghĩa:
- hoa; tiêu xài; hoa mắt
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 花 (huā - Hoa) nghĩa là “hoa; tiêu xài; hoa mắt”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 艹 (bộ Thảo (cỏ)), 化 (chữ Hoá (biến đổi)). Viết 艹 trên trước (ngang dài, rồi hai nét sổ ngắn), sau đó tới 化 bên dưới: bộ Nhân đứng 亻 bên trái, 匕 bên phải. Mẹo: cỏ trùm lên trên, biến hoá ở dưới.
Thứ tự viết chữ 花 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Bộ thủ cấu thành chữ 花
艹 - bộ Thảo (cỏ): cây cỏ
Cách nhớ: hai mầm cỏ nhú lên
化 - chữ Hoá (biến đổi): thay đổi, hoá thành
Cách nhớ: 亻 người đứng cạnh 匕 - một người xoay mình biến đổi
Mẹo nhớ chữ 花
Cây cỏ (艹) trải qua biến hoá (化) bung nở → đoá 'hoa' = 花.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 花
花 huā - hoa; tiêu (tiền)
桌子上放着很多花。 (Zhuōzi shang fàngzhe hěn duō huā.) - Trên bàn bày rất nhiều hoa.
昙花 tánhuā - hoa quỳnh
每到昙花开放的时候他就约朋友来。 (Měi dào tánhuā kāifàng de shíhou tā jiù yuē péngyou lái.) - Mỗi khi hoa quỳnh nở ông lại hẹn bạn đến.
菊花 júhuā - hoa cúc
邻居家的墙倒了,菊花被砸死了一百多棵。 (Línjū jiā de qiáng dǎo le, júhuā bèi zá sǐ le yìbǎi duō kē.) - Tường nhà hàng xóm đổ, đè chết hơn trăm cây cúc.
烟花爆竹 yānhuā bàozhú - pháo hoa và pháo nổ
这里每年都会举行大型的烟花爆竹展。 (Zhèlǐ měi nián dōu huì jǔxíng dàxíng de yānhuā bàozhú zhǎn.) - Nơi đây mỗi năm đều tổ chức hội pháo hoa pháo nổ quy mô lớn.
花瓣 huābàn - cánh hoa
这种花的花瓣有两个颜色。 (Zhè zhǒng huā de huābàn yǒu liǎng gè yánsè.) - Cánh hoa của loài hoa này có hai màu.
锦上添花 jǐnshàng-tiānhuā - gấm thêu thêm hoa - tốt lại càng thêm tốt, làm đẹp thêm điều vốn đã đẹp
要明白锦上添花当然好,雪中送炭更重要。 (Yào míngbai jǐnshàng-tiānhuā dāngrán hǎo, xuě zhōng sòng tàn gèng zhòngyào.) - Phải hiểu rằng thêu hoa trên gấm đương nhiên tốt, nhưng giúp người lúc hoạn nạn còn quan trọng hơn.
花 huā - hoa; tiêu (tiền)
桌子上放着很多花。 (Zhuōzi shang fàngzhe hěn duō huā.) - Trên bàn bày rất nhiều hoa.
开花 kāihuā - nở hoa
春天到了,花都开了。 (Chūntiān dào le, huā dōu kāi le.) - Xuân tới rồi, hoa nở cả rồi.
花 huā - hoa; tiêu (tiền)
桌子上放着很多花。 (Zhuōzi shang fàngzhe hěn duō huā.) - Trên bàn bày rất nhiều hoa.
花园 huāyuán - vườn hoa
老人们在花园里聊天。 (Lǎorénmen zài huāyuán lǐ liáotiān.) - Các cụ đang ngồi chuyện trò trong vườn hoa.
Chữ 花 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 4: Tây Hồ đổi sắc theo mùa nào?
- HSK 5 - Bài 19: Trồng hoa bên song cửa ngày tuyết
- HSK 6 - Bài 13: Cỏ cây cũng biết buồn vui sao?
- HSK 6 - Bài 21: Máy móc tiện đời, hay đang trói đời?
- HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Có nhắc tới chữ 花
- HSK 3.0 là gì? Chuẩn 9 cấp thay HSK cũ từ 13/12/2026 - Nói về bộ 化 (chữ Hoá (biến đổi))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 花 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
