Cách viết chữ 跟 (gēn)
- Hán-Việt:
- Cân
- Nghĩa:
- gót chân; theo, cùng với
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 跟 (gēn - Cân) nghĩa là “gót chân; theo, cùng với”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 足 (bộ Túc (chân)), 艮 (chữ Cấn (dừng, bền)). Viết ⻊ bên trái (口 trên → các nét chân dưới), rồi 艮 bên phải. Mẹo: chân trái dẫn, phần dừng theo phải.
Thứ tự viết chữ 跟 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Viết thử chữ 跟 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(gēn - gót chân; theo, cùng với)
Nét 1/13
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 跟
足 - bộ Túc (chân): bàn chân, bước đi
Cách nhớ: khung 口 trên thân chân - cái cẳng chân bước
艮 - chữ Cấn (dừng, bền): vững, dừng lại
Cách nhớ: phần thân bám chắc không lay
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 跟
跟 gēn - với, cùng; theo sau
你能跟我一起去吗? (Nǐ néng gēn wǒ yìqǐ qù ma?) - Bạn có thể đi cùng tôi không?
跟踪 gēnzōng - theo dõi, bám theo
警察一直跟踪那个人。 (Jǐngchá yìzhí gēnzōng nàge rén.) - Cảnh sát luôn bám theo người đó.
跟前 gēnqián - trước mặt, bên cạnh
在父母跟前,我们永远都是孩子。 (Zài fùmǔ gēnqián, wǒmen yǒngyuǎn dōu shì háizi.) - Trước mặt cha mẹ, chúng ta mãi là những đứa con.
跟随 gēnsuí - đi theo, theo sát, bám theo
被训的小孩子跟随父亲走回家。 (Bèi xùn de xiǎo háizi gēnsuí fùqīn zǒu huí jiā.) - Đứa trẻ bị mắng đi theo cha về nhà.
跟踪 gēnzōng - bám theo, theo dõi (dấu vết)
她发觉身后有人跟踪,便警惕起来。 (Tā fājué shēnhòu yǒu rén gēnzōng, biàn jǐngtì qǐlái.) - Cô phát hiện sau lưng có người bám theo, liền cảnh giác.
跟 gēn - với, cùng; theo sau
你能跟我一起去吗? (Nǐ néng gēn wǒ yìqǐ qù ma?) - Bạn có thể đi cùng tôi không?
Chữ 跟 - "đi theo", và cũng là chữ "với"
跟 có nghĩa gốc là gót chân, từ đó ra nghĩa đi theo, bám theo: 跟着我 (gēnzhe wǒ, đi theo tôi), 跟随 (gēnsuí, theo sát), 跟踪 (gēnzōng, bám theo, theo dõi).
Nhưng cách dùng bạn gặp nhiều nhất lại là làm giới từ "với, cùng" trong khẩu ngữ: 我跟你一起去 (Wǒ gēn nǐ yìqǐ qù, Tôi đi cùng với bạn), 跟他说 (gēn tā shuō, nói với anh ấy). Ở vai này 跟 gần như thay được 和 (hé) trong lời nói hằng ngày, chỉ thân mật hơn.
Tên gọi từng nét trong chữ 跟
Chữ 跟 có 13 nét, khớp bộ dữ liệu nét chuẩn hanzi-writer-data mà app Kai Hanzi dùng để render. Chia hai khối: ⻊ bên trái (7 nét), 艮 bên phải (6 nét).
| Nét | Tên (Hán-Việt) | Vị trí |
|---|---|---|
| 丨 | sổ (竖, shù) | cạnh trái khung 口 của ⻊ |
| ㇕ | ngang gập (横折, héngzhé) | đỉnh và cạnh phải khung 口 |
| 一 | ngang (横, héng) | khép đáy khung 口 |
| 丨 | sổ (竖, shù) | nét dọc dưới khung |
| 一 | ngang (横, héng) | vạch ngang ngắn |
| 丨 | sổ (竖, shù) | nét dọc thứ hai |
| ㇀ | hất/đề (提, tí) | đáy bộ ⻊, hất chéo lên phải |
| ㇕ | ngang gập (横折, héngzhé) | mở phần 艮 bên phải |
| 一 | ngang (横, héng) | vạch ngang trong 艮 |
| 一 | ngang (横, héng) | vạch ngang thứ hai |
| ㇗ | sổ hất (竖提, shùtí) | sổ xuống rồi hất lên |
| 丿 | phẩy (撇, piě) | đổ xéo xuống trái |
| ㇏ | mác (捺, nà) | trải xéo xuống phải, kết chữ |
Phân tích chi tiết từng nét
Chữ trái-phải: hoàn thành trọn bộ ⻊ rồi mới sang 艮.
1-3. Khung 口 của bộ chân: sổ, ngang gập, ngang khép đáy - viết nhỏ và cao. 4-6. Phần dưới bộ chân: sổ, ngang ngắn, sổ - ba nét dựng phần "ống chân". 7. Nét hất (㇀): kết bộ ⻊ bằng một nét hất chéo lên phải. Đây là đặc điểm của mọi bộ đứng bên trái: nét cuối hất lên để "dẫn" bút sang phần bên phải. Viết thành nét ngang thẳng là sai. 8-10. Phần trên của 艮: ngang gập tạo khung, rồi hai vạch ngang nằm trong. 11. Nét sổ hất (㇗): sổ xuống rồi hất lên - lại một nét liền, không tách. 12. Nét phẩy (丿): đổ xéo xuống trái. 13. Nét mác (㇏): trải một nét dài xuống phải, kết bằng đuôi loe - nét dài nhất, giữ thăng bằng cho khối bên phải.
Bố cục: bộ ⻊ chiếm khoảng 1/3 bề ngang và viết cao, hẹp; 艮 chiếm 2/3 còn lại. Xem 8 quy tắc thứ tự nét (bút thuận).
Bộ thủ và cấu tạo chữ 跟
Bộ thủ của 跟 là 足 (zú) - âm Hán-Việt TÚC, nghĩa là bàn chân, bộ thủ Khang Hy số 157. Khi đứng bên trái, 足 viết thành dạng rút gọn ⻊. Phần bên phải 艮 (gèn) gợi âm, nghĩa gốc là dừng lại, ương ngạnh.
Bộ ⻊ là chùm chữ rất dễ đoán, gần như toàn bộ liên quan tới chân và chuyển động: 跑 (pǎo, chạy), 跳 (tiào, nhảy), 路 (lù, đường), 踢 (tī, đá), 蹲 (dūn, ngồi xổm), 践 (jiàn, giẫm). Thấy ⻊ là biết chữ nói về cái chân đang làm gì đó - xem bộ thủ là gì và 20 bộ thông dụng nhất và 214 bộ thủ Khang Hy.
Mẹo nhớ chữ 跟
Ghép nghĩa hai phần: bàn chân (⻊) bước tới đâu thì dừng (艮) ở đó, như cái bóng bám theo - đó là "đi theo". Từ nghĩa "gót chân" tới "bám theo" rất tự nhiên: gót chân là phần luôn đi sau bàn chân, không bao giờ rời.
Mẹo cho vai giới từ "với": hình dung hai người bước cùng nhịp chân - 我跟你 nghĩa đen gần như "tôi theo chân bạn", dùng làm "tôi với bạn". Nhớ hình ảnh bước cùng là dùng đúng ngay.
Về âm Hán-Việt, 跟 đọc là CÂN - âm này ít quen với người Việt hơn các chữ khác, nên đây là chữ nên dựa vào hình ảnh bàn chân thay vì dựa vào âm. Không phải chữ nào cầu Hán-Việt cũng bắc được, và biết lúc nào không dùng nó cũng là một phần của âm Hán-Việt: lợi thế của người Việt.
Đừng nhầm 跟 với 很, 银 và 根
Bốn chữ này dùng chung phần 艮 bên phải, chỉ khác bộ bên trái - và cả bốn đều là chữ HSK sơ cấp nên rất dễ lẫn:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Bộ bên trái |
|---|---|---|---|
| 跟 | gēn | gót chân; theo; với | ⻊ (chân) |
| 很 | hěn | rất | 彳 (bước ngắn) - chỉ hai nét phẩy, gọn hơn hẳn |
| 银 | yín | bạc (kim loại) | 钅 (kim loại) |
| 根 | gēn | rễ cây; căn nguyên | 木 (cây) |
Mẹo ngắn: chân thì theo (跟), bước ngắn thì rất (很), kim loại thì bạc (银), cây thì rễ (根). Chú ý 跟 và 根 đọc y hệt nhau (gēn) - phân biệt bằng mặt chữ chứ không bằng tai: 跟着 (đi theo) khác 根本 (căn bản, gốc rễ).
Chữ 跟 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 1: Bình minh đầu tiên, định làm gì?
- HSK 5 - Bài 23: Cân nặng, ăn kiêng - cãi mãi không thôi
- HSK 6 - Bài 2: Để lại chùm chìa khoá, ta lên đường được chưa?
- HSK 6 - Bài 10: Ta đi vắng, mèo ở nhà nghĩ gì?
- HSK 6 - Bài 18: Truyền thuyết xưa, là thật hay người bịa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 足 (bộ Túc (chân))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 足 (bộ Túc (chân))
- Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK3
Luyện viết chữ 跟 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
