Cách viết chữ 路 (lù)
- Hán-Việt:
- Lộ
- Nghĩa:
- đường, con đường, lối đi
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 路 (lù - Lộ) nghĩa là “đường, con đường, lối đi”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 足 (bộ Túc (chân)), 各 (chữ Các (mỗi)). Viết bộ 足 (𧾷) bên trái trước (口 trên, thân chân dưới), rồi 各 bên phải (夂 trên → 口 dưới). Mẹo: chân bên trái, mỗi lối bên phải.
Thứ tự viết chữ 路 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Viết thử chữ 路 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(lù - đường, con đường, lối đi)
Nét 1/13
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 路
足 - bộ Túc (chân): bàn chân, bước đi
Cách nhớ: khung 口 trên thân chân - cái cẳng chân bước
各 - chữ Các (mỗi): mỗi, từng
Cách nhớ: dáng đi 夂 trên cái miệng 口 - mỗi người một ngả
Mẹo nhớ chữ 路
Bàn chân (足) đi theo lối riêng của mỗi người (各) → đạp mòn thành 'con đường' = 路.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 路
路 lù - đường, con đường
路上车太多了。 (Lùshàng chē tài duō le.) - Trên đường xe nhiều quá.
路口 lùkǒu - ngã đường, ngã rẽ, đầu đường
到了前面的路口再往右走。 (Dào le qiánmiàn de lùkǒu zài wǎng yòu zǒu.) - Đến ngã rẽ phía trước thì rẽ phải.
高速公路 gāosù gōnglù - đường cao tốc
走高速公路半个小时就到了。 (Zǒu gāosù gōnglù bàn gè xiǎoshí jiù dào le.) - Đi đường cao tốc nửa tiếng là tới.
迷路 mílù - lạc đường
迷路时,只要用手机地图查一下地址。 (Mílù shí, zhǐyào yòng shǒujī dìtú chá yíxià dìzhǐ.) - Khi lạc đường, chỉ cần dùng bản đồ điện thoại tra địa chỉ.
出路 chūlù - lối thoát, hướng đi (tương lai)
如果不加强改革,这家工厂是没有出路的。 (Rúguǒ bù jiāqiáng gǎigé, zhè jiā gōngchǎng shì méiyǒu chūlù de.) - Nếu không đẩy mạnh cải cách, nhà máy này sẽ không có lối thoát.
路 lù - đường, con đường
这条路不好走。 (Zhè tiáo lù bù hǎo zǒu.) - Con đường này khó đi.
路上 lùshang - trên đường (đi)
路上顺利吗?累不累? (Lùshang shùnlì ma? Lèi bu lèi?) - Trên đường đi có thuận lợi không? Có mệt không?
路上 lùshang - trên đường (lúc đang đi)
路上小心! (Lùshang xiǎoxīn!) - Đi đường cẩn thận nhé!
走路 zǒulù - đi bộ
从这儿走路十分钟就到。 (Cóng zhèr zǒulù shí fēnzhōng jiù dào.) - Từ đây đi bộ mười phút là tới.
路 lù - đường, con đường
路上车太多了。 (Lùshàng chē tài duō le.) - Trên đường xe nhiều quá.
路口 lùkǒu - ngã đường, ngã rẽ, đầu đường
到了前面的路口再往右走。 (Dào le qiánmiàn de lùkǒu zài wǎng yòu zǒu.) - Đến ngã rẽ phía trước thì rẽ phải.
马路 mǎlù - đường cái, đường lớn
过马路要看红绿灯。 (Guò mǎlù yào kàn hónglǜdēng.) - Qua đường phải nhìn đèn giao thông.
Chữ 路 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 13: Lạc đường nơi phố thị lạ
- HSK 4 - Bài 18: Điện thoại, mật khẩu, cuộc sống số hoá?
- HSK 4 - Bài 20: Tiểu Lý ơi, đã đến lúc lên đường!
- HSK 6 - Bài 21: Máy móc tiện đời, hay đang trói đời?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 足 (bộ Túc (chân))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 足 (bộ Túc (chân))
- HSK 3.0 khác HSK 2.0 thế nào? 5 thay đổi cần biết - Lộ trình HSK2
Luyện viết chữ 路 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
