Cách viết chữ 跳 (tiào)
- Hán-Việt:
- Khiêu
- Nghĩa:
- nhảy
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 跳 (tiào - Khiêu) nghĩa là “nhảy”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 足 (bộ Túc (chân)), 兆 (chữ Triệu (vết nứt bói)). 足 bên trái trước, rồi 兆 bên phải. Mẹo: chân bật toả lên.
Thứ tự viết chữ 跳 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Bộ thủ cấu thành chữ 跳
足 - bộ Túc (chân): bàn chân
Cách nhớ: đứng bên trái chữ thì nét cuối hất lên - bàn chân đang bước
兆 - chữ Triệu (vết nứt bói): vết nứt mai rùa
Cách nhớ: hai bên nứt toả ra như vết bói
Mẹo nhớ chữ 跳
Bàn chân (足) bật tách lên hai bên (兆) → 'nhảy' = 跳.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 跳
跳舞 tiàowǔ - nhảy múa, khiêu vũ
我第一次跳舞是在七岁的时候。 (Wǒ dì yī cì tiào wǔ shì zài qī suì de shíhou.) - Lần đầu tiên tôi nhảy múa là lúc bảy tuổi.
跳跃 tiàoyuè - nhảy, nhảy vọt
他的这次跳跃很完美,肯定第一名。 (Tā de zhè cì tiàoyuè hěn wánměi, kěndìng dì-yī míng.) - Cú nhảy lần này của anh ấy rất hoàn hảo, chắc chắn hạng nhất.
Chữ 跳 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 8: Đêm hội đèn lồng, ai rủ đi chơi?
- HSK 6 - Bài 11: Con vật nhìn thế giới, khác ta thế nào?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 足 (bộ Túc (chân))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 跳 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store