Kai Hanzi

Cách viết chữ (pǎo)

Hán-Việt:
Bào
Nghĩa:
chạy
Số nét:
12
Cấp:
HSK 2

Chữ (pǎo - Bào) nghĩa là “chạy”, gồm 12 nét và được ghép từ bộ 足 (bộ Túc (chân)), 包 (chữ Bao (bọc)). Viết bộ 足 bên trái (口 trên → phần chân dưới), rồi 包 bên phải (phẩy → nét bao ôm chữ 巳). Mẹo: chân bên trái, bọc lực bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(pǎo - chạy)

Nét 1/12

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 跑

  • - bộ Túc (chân): bàn chân, bước đi

    Cách nhớ: khung 口 trên thân chân - cái cẳng chân bước

  • - chữ Bao (bọc): bọc, gói tròn

    Cách nhớ: 勹 ôm lấy 巳 - cái bọc đầy

Mẹo nhớ chữ

Bàn chân (足) dồn hết sức bọc lại (包) mà bung ra → 'chạy' = 跑.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 跑步 pǎobù - chạy bộ

    我每天早上都要出去跑步。 (Wǒ měi tiān zǎoshang dōu yào chūqù pǎobù.) - Sáng nào tôi cũng ra ngoài chạy bộ.

  • 奔跑 bēnpǎo - chạy nhanh, phi

    马奔跑的样子很好看。 (Mǎ bēnpǎo de yàngzi hěn hǎokàn.) - Dáng ngựa phi nước đại rất đẹp.

  • pǎo - chạy

    他每天早上跑步。 (Tā měi tiān zǎoshang pǎobù.) - Sáng nào anh ấy cũng chạy bộ.

  • 跑步 pǎobù - chạy bộ

    我每天早上都要出去跑步。 (Wǒ měi tiān zǎoshang dōu yào chūqù pǎobù.) - Sáng nào tôi cũng ra ngoài chạy bộ.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
  • HSK 5 - Bài 6: Lần cãi nhau đầu tiên trên đường

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan