Cách viết chữ (chūn)

Hán-Việt:
Xuân
Nghĩa:
mùa xuân
Số nét:
9
Cấp:
HSK 3

Chữ (chūn - Xuân) nghĩa là “mùa xuân”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 三 (chữ Tam (ba)), 人 (bộ Nhân (người)), 日 (bộ Nhật (mặt trời)). Viết phần trên (ba ngang → phẩy → mác giao nhau), rồi 日 dưới. Mẹo: nắng và người trên, mặt trời dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9

Bộ thủ cấu thành chữ 春

  • - chữ Tam (ba): ba vạch nắng

    Cách nhớ: ba ngang chồng nhau - tia nắng ấm

  • - bộ Nhân (người): người

    Cách nhớ: một phẩy một mác - dáng người bước

  • - bộ Nhật (mặt trời): mặt trời, ngày

    Cách nhớ: ô vuông có vạch ngang giữa - ông mặt trời

Mẹo nhớ chữ

Ba tia nắng (三) ấm, người (人) ra đồng dưới mặt trời (日) → 'mùa xuân' = 春.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 春天 chūntiān - mùa xuân

    春天来了,草绿了。 (Chūntiān lái le, cǎo lǜ le.) - Mùa xuân đến, cỏ xanh rồi.

  • 春天 chūntiān - mùa xuân

    春天来了,草绿了。 (Chūntiān lái le, cǎo lǜ le.) - Mùa xuân đến, cỏ xanh rồi.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 4: Tây Hồ đổi sắc theo mùa nào?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan