Cách viết chữ 丰 (fēng)
- Hán-Việt:
- Phong
- Nghĩa:
- tươi tốt, dồi dào
- Số nét:
- 4
- Cấp:
- HSK 4
- Phồn thể:
- 豐
Chữ 丰 (fēng - Phong) nghĩa là “tươi tốt, dồi dào”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 丨 (bộ Cổn (sổ dọc)), 三 (chữ Tam (ba)). Ngang → ngang → ngang → sổ.
Thứ tự viết chữ 丰 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
Viết thử chữ 丰 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(fēng - tươi tốt, dồi dào)
Nét 1/4
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 丰
丨 - bộ Cổn (sổ dọc): vạch đứng
Cách nhớ: một nét sổ thẳng đứng bên trái
三 - chữ Tam (ba): ba vạch nắng
Cách nhớ: ba ngang chồng nhau - tia nắng ấm
Mẹo nhớ chữ 丰
Một sổ xuyên ba ngang như cây sai cành lá → 'tươi tốt', dồi dào.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 丰
丰富 fēngfù - phong phú; làm phong phú
朋友可以丰富我们的生活。 (Péngyou kěyǐ fēngfù wǒmen de shēnghuó.) - Bạn bè có thể làm cuộc sống của ta phong phú hơn.
丰收 fēngshōu - được mùa, bội thu
这几年风调雨顺,农业连年丰收。 (Zhè jǐ nián fēngtiáo-yǔshùn, nóngyè liánnián fēngshōu.) - Mấy năm nay mưa thuận gió hòa, nông nghiệp liên tiếp được mùa.
Chữ 丰 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 2: Gặp lại nhau giữa mưa Giang Nam?
- HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Có nhắc tới chữ 丰
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 丨 (bộ Cổn (sổ dọc))
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Nói về bộ 三 (chữ Tam (ba))
Luyện viết chữ 丰 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
