Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Nghĩa:
gửi, nhờ
Số nét:
11
Cấp:
HSK 4

Chữ ( - ) nghĩa là “gửi, nhờ”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà)), 奇 (chữ Kỳ (lạ)). Viết 宀 trên trước (chấm, chấm ngang, ngang móc), rồi 奇 bên dưới: 大 trước, 可 sau. Mẹo: lợp xong mái nhà mới đưa đồ vào gửi nhờ.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11

Bộ thủ cấu thành chữ 寄

  • - bộ Miên (mái nhà): mái che, nhà

    Cách nhớ: nóc nhà có chấm trên đỉnh

  • - chữ Kỳ (lạ): kỳ lạ, lẻ

    Cách nhớ: 大 (dang chân) trên 可 - dáng ngồi dạng ra

Mẹo nhớ chữ

Nhờ mái nhà (宀) người lạ (奇) cho trú → 'gửi nhờ'.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • - gửi (thư, hàng)

    卖家把东西寄到你家里。 (Màijiā bǎ dōngxi jìdào nǐ jiā li.) - Người bán gửi hàng đến tận nhà bạn.

  • 寄生虫 jìshēngchóng - ký sinh trùng

    理毛时鸟儿能除掉寄生虫。 (Lǐ máo shí niǎor néng chúdiào jìshēngchóng.) - Khi chải lông, chim có thể loại bỏ ký sinh trùng.

  • 寄托 jìtuō - gửi gắm, ký thác

    妈妈在我身上寄托了很大的期望。 (Māma zài wǒ shēnshang jìtuō le hěn dà de qīwàng.) - Mẹ gửi gắm ở tôi rất nhiều kỳ vọng.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 4 - Bài 5: Chợ phiên bên sông: thật hay giả?
  • HSK 5 - Bài 17: Bí thuật giữ ấm của loài chim mùa đông
  • HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan