Cách viết chữ 客 (kè)
- Hán-Việt:
- Khách
- Nghĩa:
- khách, người ghé thăm
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 客 (kè - Khách) nghĩa là “khách, người ghé thăm”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà)). Viết mái 宀 trước (chấm → chấm → ngang-móc), rồi 夂 (phẩy → phẩy → mác), cuối 口 dưới. Mẹo: mái nhà đón bước chân khách, miệng chào hỏi.
Thứ tự viết chữ 客 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Viết thử chữ 客 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(kè - khách, người ghé thăm)
Nét 1/9
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 客
宀 - bộ Miên (mái nhà): mái che, nhà
Cách nhớ: nóc nhà có chấm trên đỉnh
Mẹo nhớ chữ 客
Dưới mái nhà (宀) có người bước tới (夂) cất tiếng (口) chào → 'người khách' = 客.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 客
不客气 bú kèqi - không có gì, đừng khách sáo
不客气! (Bú kèqi!) - Không có gì!
客人 kèrén - khách hàng, vị khách
她总是笑着跟客人说话。 (Tā zǒngshì xiàozhe gēn kèrén shuōhuà.) - Cô ấy luôn mỉm cười khi nói chuyện với khách hàng.
客厅 kètīng - phòng khách
你的客厅里怎么到处是书? (Nǐ de kètīng li zěnme dàochù shì shū?) - Phòng khách của bạn sao chỗ nào cũng là sách vậy?
顾客 gùkè - khách hàng
给第一次见面的顾客留下好的印象。 (Gěi dì yī cì jiànmiàn de gùkè liúxià hǎo de yìnxiàng.) - Để lại ấn tượng tốt cho khách hàng gặp lần đầu.
客观 kèguān - khách quan
我们要客观地看待这件事。 (Wǒmen yào kèguān de kàndài zhè jiàn shì.) - Chúng ta phải nhìn nhận việc này một cách khách quan.
好客 hàokè - hiếu khách, mến khách
他大方好客,常呼朋唤友。 (Tā dàfang hàokè, cháng hūpéng huànyǒu.) - Anh ấy hào phóng hiếu khách, hay rủ bạn bè tụ họp.
客户 kèhù - khách hàng, khách
争取一个客户不容易,失去一个客户很简单。 (Zhēngqǔ yí ge kèhù bù róngyì, shīqù yí ge kèhù hěn jiǎndān.) - Giành được một khách hàng không dễ, nhưng mất một khách hàng thì rất đơn giản.
请客 qǐngkè - mời khách; đãi khách (bao tiền)
老板,今晚我请客。 (Lǎobǎn, jīn wǎn wǒ qǐngkè.) - Ông chủ, tối nay tôi đãi khách.
不客气 bú kèqi - không có gì; đừng khách sáo
不客气,这是小事。 (Bú kèqi, zhè shì xiǎo shì.) - Không có gì, chuyện nhỏ ấy mà.
客气 kèqi - khách sáo; khách khí; giữ lễ
别客气,都是自己人。 (Bié kèqi, dōu shì zìjǐ rén.) - Đừng khách sáo, đều là người nhà cả.
客户 kèhù - khách hàng
这位是我们的老客户,请多关照。 (Zhè wèi shì wǒmen de lǎo kèhù, qǐng duō guānzhào.) - Vị này là khách hàng lâu năm của chúng ta, xin chăm sóc chu đáo.
顾客 gùkè - khách hàng
顾客是我们最重要的人。 (Gùkè shì wǒmen zuì zhòngyào de rén.) - Khách hàng là người quan trọng nhất với chúng ta.
Chữ 客 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 1: Kẻ lạ va phải ta bên cầu đá
- HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?
- HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
- HSK 4 - Bài 11: Bến đò đêm, ai còn thức đọc sách?
- HSK 5 - Bài 18: Một con người rất khác với ta tưởng
- HSK 5 - Bài 26: Đọc rồi, chớ quên ngẫm nghĩ
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢 - Có nhắc tới chữ 客
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Có nhắc tới chữ 客
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà))
Luyện viết chữ 客 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
