Cách viết chữ 它 (tā)
- Hán-Việt:
- Tha
- Nghĩa:
- nó (chỉ vật/con vật)
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 它 (tā - Tha) nghĩa là “nó (chỉ vật/con vật)”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà)), 匕 (bộ Chuỷ (thìa)). Viết mái 宀 trước (chấm → chấm → ngang-móc), rồi 匕 dưới (phẩy → sổ-cong-móc). Mẹo: mái nhà che con vật nhỏ.
Thứ tự viết chữ 它 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Bộ thủ cấu thành chữ 它
宀 - bộ Miên (mái nhà): mái che, nhà
Cách nhớ: nóc nhà có chấm trên đỉnh
匕 - bộ Chuỷ (thìa): cái thìa, dao nhỏ
Cách nhớ: nét cong như cái muôi
Mẹo nhớ chữ 它
Dưới mái nhà (宀) có một con vật cuộn mình (匕) → ta gọi 'nó' = 它.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 它
它 tā - nó (chỉ vật, con vật)
它叫花花。 (Tā jiào Huāhuā.) - Nó tên là Hoa Hoa.
它们 tāmen - chúng (chỉ vật, con vật)
这些书,它们都很新。 (Zhèxiē shū, tāmen dōu hěn xīn.) - Mấy quyển sách này, chúng đều còn mới.
它 tā - nó (chỉ vật, con vật)
它叫花花。 (Tā jiào Huāhuā.) - Nó tên là Hoa Hoa.
Chữ 它 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau chuẩn (kèm ví dụ) - Nói về bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 它 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
