Cách viết chữ (páng)

Hán-Việt:
Bàng
Nghĩa:
bên, cạnh; phía bên
Số nét:
10
Cấp:
HSK 2

Chữ (páng - Bàng) nghĩa là “bên, cạnh; phía bên”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 立 (bộ Lập (đứng)), 冖 (bộ Mịch (mái che)), 方 (bộ Phương (vuông)). Viết 立 trên cùng, rồi 冖 ở giữa, rồi 方 dưới đáy. Mẹo: đứng trên, mái giữa, hướng dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Bộ thủ cấu thành chữ 旁

  • - bộ Lập (đứng): đứng thẳng

    Cách nhớ: người đứng bên trái

  • - bộ Mịch (mái che): mái nhà che

    Cách nhớ: nét ngang có móc như mái che

  • - bộ Phương (vuông): vuông; hướng

    Cách nhớ: một góc thước vuông có tay cầm chìa ra

Mẹo nhớ chữ

Có người đứng (立) dưới mái (冖) chếch về một phương (方) → đứng ngay 'bên cạnh' = 旁.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 旁边 pángbiān - bên cạnh, kế bên

    医院在那个小商店旁边。 (Yīyuàn zài nàge xiǎo shāngdiàn pángbiān.) - Bệnh viện ở bên cạnh cửa hàng nhỏ kia.

  • 旁边 pángbiān - bên cạnh, kế bên

    医院在那个小商店旁边。 (Yīyuàn zài nàge xiǎo shāngdiàn pángbiān.) - Bệnh viện ở bên cạnh cửa hàng nhỏ kia.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 12: Ai làm khéo hơn ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan