Cách viết chữ (suǒ)

Hán-Việt:
Sở
Nghĩa:
chỗ, nơi; (trợ từ)
Số nét:
8
Cấp:
HSK 2

Chữ (suǒ - Sở) nghĩa là “chỗ, nơi; (trợ từ)”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 户 (bộ Hộ (cửa một cánh)), 斤 (bộ Cân (cái rìu)). Viết 户 bên trái, rồi 斤 bên phải. Mẹo: rìu treo cạnh cửa.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Hộ (cửa một cánh): cửa, hộ gia đình

    Cách nhớ: cánh cửa đơn một bên - mỗi nhà một 'hộ'

  • - bộ Cân (cái rìu): cái rìu

    Cách nhớ: lưỡi rìu có cán

Mẹo nhớ chữ

Cạnh cửa nhà (户) để cái rìu (斤) → 'chỗ, nơi chốn' = 所.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 所以 suǒyǐ - cho nên, vì vậy

    因为下雨,所以我们都没去。 (Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒmen dōu méi qù.) - Vì trời mưa nên chúng tôi đều không đi.

  • 厕所 cèsuǒ - nhà vệ sinh, nhà xí

    她又急着上厕所。 (Tā yòu jí zhe shàng cèsuǒ.) - Con bé lại cuống cuồng đòi đi nhà vệ sinh.

  • 所有 suǒyǒu - tất cả, toàn bộ

    所有的小朋友都可以获得礼物。 (Suǒyǒu de xiǎopéngyou dōu kěyǐ huòdé lǐwù.) - Tất cả các bạn nhỏ đều có thể nhận quà.

  • 无所谓 wúsuǒwèi - sao cũng được, không quan trọng; chẳng có gì gọi là

    无所谓,我吃什么都可以。 (Wúsuǒwèi, wǒ chī shénme dōu kěyǐ.) - Sao cũng được, tôi ăn gì cũng được.

  • 所以 suǒyǐ - cho nên, vì vậy

    这里地势低,所以容易积水。 (Zhèlǐ dìshì dī, suǒyǐ róngyì jīshuǐ.) - Nơi đây địa thế thấp, cho nên dễ đọng nước.

  • 力所能及 lìsuǒ-néngjí - trong khả năng, sức mình làm được

    在力所能及的情况下我将尽力而为。 (Zài lìsuǒnéngjí de qíngkuàng xià wǒ jiāng jìnlì ér wéi.) - Trong khả năng của mình, tôi sẽ cố gắng hết sức.

  • 场所 chǎngsuǒ - nơi chốn, địa điểm

    他没有充分发挥其才能的场所。 (Tā méiyǒu chōngfèn fāhuī qí cáinéng de chǎngsuǒ.) - Anh ấy không có nơi để phát huy đầy đủ tài năng của mình.

  • 众所周知 zhòngsuǒzhōuzhī - ai ai cũng biết, mọi người đều biết

    苹果品牌在中国众所周知。 (Píngguǒ pǐnpái zài Zhōngguó zhòngsuǒzhōuzhī.) - Thương hiệu Apple ai ai ở Trung Quốc cũng biết.

  • 理所当然 lǐsuǒdāngrán - đương nhiên, lẽ tất nhiên, hiển nhiên đúng

    多劳多得,少劳少得,这是理所当然的。 (Duō láo duō dé, shǎo láo shǎo dé, zhè shì lǐsuǒdāngrán de.) - Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, đó là điều đương nhiên.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 6: Vì sao cả quán cùng đổ bệnh?
  • HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
  • HSK 4 - Bài 15: Bài học thầy dạy, nghe xong không quên?
  • HSK 5 - Bài 9: Bên suối Tế Nam, tuyết đầu mùa rơi
  • HSK 5 - Bài 15: Từng bước nhỏ, qua được ngưỡng cửa lớn
  • HSK 6 - Bài 14: Điều kỳ diệu, hoá ra ngay bên cạnh?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan