Cách viết chữ 希 (xī)
- Hán-Việt:
- Hi
- Nghĩa:
- hiếm, mong mỏi
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 希 (xī - Hi) nghĩa là “hiếm, mong mỏi”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 乂 (nét Phẩy-mác chéo), 巾 (bộ Cân (khăn)). Viết phần trên (phẩy → nét đan chéo 乂), rồi 巾 dưới. Mẹo: sợi đan thưa trên, tấm khăn buông dưới.
Thứ tự viết chữ 希 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Bộ thủ cấu thành chữ 希
乂 - nét Phẩy-mác chéo: đan chéo
Cách nhớ: một phẩy một mác bắt chéo nhau
巾 - bộ Cân (khăn): tấm khăn
Cách nhớ: tấm vải buông xuống có sổ giữa
Mẹo nhớ chữ 希
Tấm vải (巾) dệt thưa, sợi đan chéo (乂) hở thoáng → vải quý 'hiếm', đáng 'mong' → 希.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 希
希望 xīwàng - hi vọng, mong muốn
我希望她能跟您学跳舞。 (Wǒ xīwàng tā néng gēn nín xué tiào wǔ.) - Tôi hi vọng con bé có thể theo ông học nhảy múa.
希望 xīwàng - hi vọng, mong muốn
我希望她能跟您学跳舞。 (Wǒ xīwàng tā néng gēn nín xué tiào wǔ.) - Tôi hi vọng con bé có thể theo ông học nhảy múa.
Chữ 希 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 9: Bài thi nào hóc đến thế?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 希 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
