Cách viết chữ 左 (zuǒ)
- Hán-Việt:
- Tả
- Nghĩa:
- bên trái
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 左 (zuǒ - Tả) nghĩa là “bên trái”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 𠂇 (phần trên (nét che)), 工 (bộ Công (công việc)). Viết ngang và phẩy (tay) trước, rồi 工 dưới. Mẹo: tay trên, thước thợ dưới.
Thứ tự viết chữ 左 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Bộ thủ cấu thành chữ 左
𠂇 - phần trên (nét che): mái che cong
Cách nhớ: ngang phẩy che trên
工 - bộ Công (công việc): công việc, thợ thuyền
Cách nhớ: cây thước thợ hình chữ I - đồ nghề của người thợ
Mẹo nhớ chữ 左
Bàn tay (𠂇) cầm thước thợ (工) làm việc → tay 'bên trái' = 左.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 左
左边 zuǒbian - bên trái, phía trái
左边那个红色的是我的。 (Zuǒbian nàge hóngsè de shì wǒ de.) - Cái màu đỏ bên trái là của tôi.
左右 zuǒyòu - khoảng chừng; trái phải
七岁左右的儿童普遍好动。 (Qī suì zuǒyòu de értóng pǔbiàn hào dòng.) - Trẻ em khoảng bảy tuổi thường rất hiếu động.
Chữ 左 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 12: Ai làm khéo hơn ai?
- HSK 4 - Bài 15: Bài học thầy dạy, nghe xong không quên?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 工 (bộ Công (công việc))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 左 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store