Cách viết chữ 红 (hóng)
- Hán-Việt:
- Hồng
- Nghĩa:
- màu đỏ
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 红 (hóng - Hồng) nghĩa là “màu đỏ”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 纟 (bộ Mịch (tơ sợi)), 工 (bộ Công (công việc)). Bộ 纟 ba nét bên trái, rồi 工 bên phải.
Thứ tự viết chữ 红 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Bộ thủ cấu thành chữ 红
纟 - bộ Mịch (tơ sợi): sợi tơ
Cách nhớ: dạng đứng của 糸 - cuộn tơ xe lại bên trái chữ
工 - bộ Công (công việc): công việc, thợ thuyền
Cách nhớ: cây thước thợ hình chữ I - đồ nghề của người thợ
Mẹo nhớ chữ 红
Tơ (纟) nhuộm tốn bao công (工) mới ra màu đỏ thắm - màu hỉ sự của người Hoa.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 红
红色 hóngsè - màu đỏ
左边那个红色的是我的。 (Zuǒbian nàge hóngsè de shì wǒ de.) - Cái màu đỏ bên trái là của tôi.
西红柿 xīhóngshì - cà chua
这种西红柿很新鲜。 (Zhè zhǒng xīhóngshì hěn xīnxiān.) - Loại cà chua này rất tươi.
红包 hóngbāo - hồng bao, phong bì đỏ (tiền mừng)
春节的时候,掌柜给每个人发了一个红包。 (Chūnjié de shíhou, zhǎngguì gěi měi ge rén fā le yí ge hóngbāo.) - Dịp Tết, chưởng quầy phát cho mỗi người một hồng bao.
Chữ 红 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 3: Món đồ ai mà sắc màu vậy?
- HSK 4 - Bài 5: Chợ phiên bên sông: thật hay giả?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Có nhắc tới chữ 红
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Có nhắc tới chữ 红
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 工 (bộ Công (công việc))
Luyện viết chữ 红 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store