Cách viết chữ 工 (gōng)
- Hán-Việt:
- Công
- Nghĩa:
- công việc; thợ
- Số nét:
- 3
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 工 (gōng - Công) nghĩa là “công việc; thợ”, gồm 3 nét và được ghép từ bộ 工 (bộ Công (thước thợ)). Ngang trên → sổ giữa → ngang đáy. Đúng 3 nét. Mẹo: nóc, cán, nền - như cái thước thợ.
Thứ tự viết chữ 工 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
Viết thử chữ 工 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(gōng - công việc; thợ)
Nét 1/3
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Chữ 工 là chữ độc thể
Chữ 工 không ghép từ chữ nào nhỏ hơn - bản thân nó là một bộ thủ, nên học nhớ nguyên nét thay vì tách phần.
工 - bộ Công (thước thợ): dụng cụ của thợ
Cách nhớ: hai ngang một sổ - cái thước/đòn của thợ
Mẹo nhớ chữ 工
Hình cái thước-đòn người thợ cầm → 'công việc' = 工.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 工
工作 gōngzuò - làm việc; công việc
我在学校工作。 (Wǒ zài xuéxiào gōngzuò.) - Tôi làm việc ở trường học.
工资 gōngzī - tiền lương, lương
不要眼睛里只有工资和奖金。 (Búyào yǎnjing lǐ zhǐ yǒu gōngzī hé jiǎngjīn.) - Đừng để trong mắt chỉ có lương và tiền thưởng.
打工 dǎgōng - đi làm thuê, làm công
现在有很多人离开农村去大城市打工。 (Xiànzài yǒu hěn duō rén líkāi nóngcūn qù dà chéngshì dǎgōng.) - Bây giờ nhiều người rời nông thôn lên thành phố lớn làm thuê.
工具 gōngjù - công cụ, dụng cụ
锯子是一种常用的工具。 (Jùzi shì yī zhǒng chángyòng de gōngjù.) - Cái cưa là một loại công cụ thường dùng.
工业 gōngyè - công nghiệp
我国的工业生产指数在不停上升。 (Wǒguó de gōngyè shēngchǎn zhǐshù zài bùtíng shàngshēng.) - Chỉ số sản xuất công nghiệp nước ta đang không ngừng tăng lên.
工程师 gōngchéngshī - kỹ sư
一位工程师专门制造出一种机器。 (Yī wèi gōngchéngshī zhuānmén zhìzào chū yī zhǒng jīqì.) - Một kỹ sư đã chế tạo riêng ra một loại máy móc.
员工 yuángōng - nhân viên, người làm
竞争使企业和员工产生危机感。 (Jìngzhēng shǐ qǐyè hé yuángōng chǎnshēng wēijī gǎn.) - Cạnh tranh khiến doanh nghiệp và nhân viên nảy sinh cảm giác khủng hoảng.
工人 gōngrén - công nhân
翟峰和妻子都是铁路工人。 (Zhái Fēng hé qīzi dōu shì tiělù gōngrén.) - Trạch Phong và vợ đều là công nhân đường sắt.
工艺品 gōngyìpǐn - đồ mỹ nghệ, đồ thủ công
他每次旅游都会买很多当地的工艺品。 (Tā měi cì lǚyóu dōu huì mǎi hěnduō dāngdì de gōngyìpǐn.) - Mỗi lần du lịch anh ấy đều mua nhiều đồ mỹ nghệ địa phương.
人工 réngōng - nhân công, sức người; nhân tạo
现在人工智能发展很快。 (Xiànzài réngōng zhìnéng fāzhǎn hěn kuài.) - Hiện nay trí tuệ nhân tạo phát triển rất nhanh.
加工 jiāgōng - gia công, chế biến, gia tăng công sức
利用这些调料,厨师可以加工出很多美味。 (Lìyòng zhèxiē tiáoliào, chúshī kěyǐ jiāgōng chū hěnduō měiwèi.) - Tận dụng những gia vị này, đầu bếp có thể chế biến ra nhiều món ngon.
手工 shǒugōng - thủ công, làm bằng tay
这把纸伞是手工做的。 (Zhè bǎ zhǐsǎn shì shǒugōng zuò de.) - Chiếc ô giấy này làm thủ công.
Chữ 工 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 8: Con mèo Đậu Hoa biến mất
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 5 - Bài 2: Rời nhà, ngược về phương bắc
- HSK 5 - Bài 22: Cưa bỏ đáy giỏ, nhẹ cả gánh đời
- HSK 5 - Bài 29: Có cạnh tranh, mới có lớn mạnh
- HSK 5 - Bài 33: Mỗi người một lựa chọn đời mình
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Có nhắc tới chữ 工
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 工
- Giáo trình HSK 1 nào tốt nhất? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK1
Luyện viết chữ 工 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
