Cách viết chữ 差 (chà)
- Hán-Việt:
- Sai
- Nghĩa:
- kém, thiếu; sai lệch
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 差 (chà - Sai) nghĩa là “kém, thiếu; sai lệch”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 𦍌 (phần trên (giống 羊)), 工 (bộ Công (thước thợ)). Viết 丷 hai chấm trên → các ngang và phẩy buông xuống trái → 工 ở đáy. Mẹo: sừng trên, thân nghiêng, thước dưới.
Thứ tự viết chữ 差 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Viết thử chữ 差 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(chà - kém, thiếu; sai lệch)
Nét 1/9
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 差
𦍌 - phần trên (giống 羊): cừu lệch sừng
Cách nhớ: ba ngang và phẩy như sừng
工 - bộ Công (thước thợ): dụng cụ của thợ
Cách nhớ: hai ngang một sổ - cái thước/đòn của thợ
Mẹo nhớ chữ 差
Đầu dê (丷+thân) lệch khỏi cái thước thợ (工) ở đáy → đo ra 'thiếu, sai' = 差.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 差
差 chà - kém, thiếu (mấy phút nữa); sai khác
已经差一刻八点了。 (Yǐjīng chà yí kè bā diǎn le.) - Đã là tám giờ kém mười lăm rồi.
出差 chūchāi - đi công tác
这是明天你出差要带的东西。 (Zhè shì míngtiān nǐ chūchāi yào dài de dōngxi.) - Đây là đồ ngày mai anh đi công tác cần mang.
差不多 chàbuduō - gần như, xấp xỉ, suýt soát
来参加的人差不多有一半儿。 (Lái cānjiā de rén chàbuduō yǒu yíbànr.) - Người đến tham gia gần như được một nửa.
差距 chājù - khoảng cách, sự chênh lệch
我们之间还有很大的差距。 (Wǒmen zhījiān háiyǒu hěn dà de chājù.) - Giữa chúng tôi vẫn còn khoảng cách rất lớn.
差异 chāyì - sự khác biệt, sự khác nhau
两地的文化差异很大。 (Liǎng dì de wénhuà chāyì hěn dà.) - Sự khác biệt văn hóa giữa hai nơi rất lớn.
误差 wùchā - sai số, độ lệch
这项实验结果的最大误差是0.02厘米。 (Zhè xiàng shíyàn jiéguǒ de zuìdà wùchā shì líng diǎn líng èr límǐ.) - Sai số lớn nhất của kết quả thí nghiệm này là 0,02 xăng-ti-mét.
差别 chābié - sự khác biệt, chênh lệch
人与人之间必然有差别。 (Rén yǔ rén zhījiān bìrán yǒu chābié.) - Giữa người với người tất nhiên có sự khác biệt.
相差 xiāngchà - chênh lệch, khác nhau
这件事的结果和他预想的相差很大。 (Zhè jiàn shì de jiéguǒ hé tā yùxiǎng de xiāngchà hěn dà.) - Kết quả của việc này chênh lệch rất lớn so với dự tính của anh ấy.
差不多 chàbuduō - xêm xêm, gần như nhau
这两匹差不多。 (Zhè liǎng pǐ chàbuduō.) - Hai tấm này xêm xêm nhau.
出差 chūchāi - đi công tác
下星期我要出差,去王经理那儿。 (Xià xīngqī wǒ yào chūchāi, qù Wáng jīnglǐ nàr.) - Tuần sau tôi phải đi công tác, tới chỗ giám đốc Vương.
差 chà - kém, thiếu (mấy phút nữa); sai khác
已经差一刻八点了。 (Yǐjīng chà yí kè bā diǎn le.) - Đã là tám giờ kém mười lăm rồi.
差不多 chàbuduō - gần như, xấp xỉ, suýt soát
来参加的人差不多有一半儿。 (Lái cānjiā de rén chàbuduō yǒu yíbànr.) - Người đến tham gia gần như được một nửa.
Chữ 差 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
- HSK 4 - Bài 2: Gặp lại nhau giữa mưa Giang Nam?
- HSK 4 - Bài 14: Giữ Giang Nam xanh là trách nhiệm của ai?
- HSK 5 - Bài 6: Lần cãi nhau đầu tiên trên đường
- HSK 5 - Bài 23: Cân nặng, ăn kiêng - cãi mãi không thôi
- HSK 6 - Bài 10: Ta đi vắng, mèo ở nhà nghĩ gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Nói về bộ 工 (bộ Công (thước thợ))
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 工 (bộ Công (thước thợ))
- Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK3
Luyện viết chữ 差 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
