Cách viết chữ 功 (gōng)
- Hán-Việt:
- Công
- Nghĩa:
- công lao, công phu, kỹ năng
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 功 (gōng - Công) nghĩa là “công lao, công phu, kỹ năng”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 工 (bộ Công (thước thợ)), 力 (bộ Lực (sức)). Viết 工 bên trái (ngang → sổ → ngang), rồi 力 bên phải (gập-móc → phẩy). Mẹo: thợ dồn sức.
Thứ tự viết chữ 功 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Viết thử chữ 功 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(gōng - công lao, công phu, kỹ năng)
Nét 1/5
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 功
工 - bộ Công (thước thợ): dụng cụ của thợ
Cách nhớ: hai ngang một sổ - cái thước/đòn của thợ
力 - bộ Lực (sức): sức lực
Cách nhớ: cánh tay gồng cơ bắp
Mẹo nhớ chữ 功
Bỏ công việc (工) cộng sức lực (力) → tạo nên 'công phu' = 功.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 功
成功 chénggōng - thành công
我们成功地解决了问题。 (Wǒmen chénggōng de jiějué le wèntí.) - Chúng tôi đã giải quyết vấn đề thành công.
功夫 gōngfu - công phu, võ thuật
很多外国人认为中国人都会功夫。 (Hěn duō wàiguó rén rènwéi Zhōngguó rén dōu huì gōngfu.) - Nhiều người nước ngoài cho rằng người Trung Quốc đều biết võ công.
事半功倍 shìbàngōngbèi - ít công mà hiệu quả gấp đôi
用对方法就能事半功倍。 (Yòng duì fāngfǎ jiù néng shìbàngōngbèi.) - Dùng đúng phương pháp thì ít công mà hiệu quả gấp đôi.
用功 yònggōng - chăm chỉ, dụng công học hành
他学习很用功。 (Tā xuéxí hěn yònggōng.) - Cậu ấy học rất chăm chỉ.
功能 gōngnéng - chức năng, công năng
这款手机功能很全。 (Zhè kuǎn shǒujī gōngnéng hěn quán.) - Mẫu điện thoại này chức năng rất đầy đủ.
气功 qìgōng - khí công (môn dưỡng sinh hít thở)
这个老人每天都在公园练气功。 (Zhège lǎorén měitiān dōu zài gōngyuán liàn qìgōng.) - Ông cụ này ngày nào cũng tập khí công ở công viên.
功劳 gōngláo - công lao, sự đóng góp
公司能有如此好的效益,全是职工们的功劳。 (Gōngsī néng yǒu rúcǐ hǎo de xiàoyì, quán shì zhígōngmen de gōngláo.) - Công ty có được hiệu quả tốt như vậy đều là công lao của các nhân viên.
急功近利 jígōng-jìnlì - nóng vội cầu thành, ham lợi trước mắt
学习上要有耐心,不能急功近利。 (Xuéxí shàng yào yǒu nàixīn, bùnéng jígōng-jìnlì.) - Trong học tập phải có lòng kiên nhẫn, không thể nóng vội cầu lợi trước mắt.
功效 gōngxiào - công hiệu, hiệu quả, tác dụng
这种药对于止痛有着非常明显的功效。 (Zhè zhǒng yào duìyú zhǐtòng yǒuzhe fēicháng míngxiǎn de gōngxiào.) - Loại thuốc này có công hiệu giảm đau rất rõ rệt.
Chữ 功 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 4 - Bài 12: Cuộc đời giống dòng sông hay bến đò?
- HSK 4 - Bài 19: Chuyện vặt phố cổ, ai mà chẳng biết?
- HSK 5 - Bài 13: Dạy chữ nơi làng tuyết phương bắc
- HSK 5 - Bài 20: Lần đầu bước vào tứ hợp viện Bắc Kinh
- HSK 6 - Bài 14: Điều kỳ diệu, hoá ra ngay bên cạnh?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Âm Hán-Việt: lợi thế bí mật của người Việt học tiếng Trung - Có nhắc tới chữ 功
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Nói về bộ 工 (bộ Công (thước thợ))
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 工 (bộ Công (thước thợ))
Luyện viết chữ 功 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
