Cách viết chữ (yǒu)

Hán-Việt:
Hữu
Nghĩa:
bạn, bằng hữu
Số nét:
4
Cấp:
HSK 1

Chữ (yǒu - Hữu) nghĩa là “bạn, bằng hữu”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 𠂇 (phần trên (nét che)), 又 (bộ Hựu (lại, bàn tay)). Viết ngang → phẩy (𠂇), rồi 又 (phẩy-gập → mác). Đúng 4 nét. Mẹo: hai tay bắt chặt nhau.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Bộ thủ cấu thành chữ

  • 𠂇 - phần trên (nét che): mái che cong

    Cách nhớ: ngang phẩy che trên

  • - bộ Hựu (lại, bàn tay): lại nữa; bàn tay phải

    Cách nhớ: hình bàn tay phải giơ ra - lặp lại một lần nữa

Mẹo nhớ chữ

Hai bàn tay (𠂇 + 又) nắm lấy nhau → tình 'bạn bè' = 友.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 朋友 péngyǒu - bạn, bạn bè

    她是我朋友。 (Tā shì wǒ péngyǒu.) - Cô ấy là bạn của tôi.

  • 友谊 yǒuyì - tình bạn, tình hữu nghị

    有一段真正的友谊是多么不容易。 (Yǒu yí duàn zhēnzhèng de yǒuyì shì duōme bù róngyì.) - Có một tình bạn đích thực thật khó biết bao.

  • 友好 yǒuhǎo - thân thiện, hữu nghị

    邻居们对我们很友好。 (Línjūmen duì wǒmen hěn yǒuhǎo.) - Hàng xóm rất thân thiện với chúng tôi.

  • 呼朋唤友 hūpéng-huànyǒu - gọi bạn rủ bè, tụ tập bạn bè

    他爱好交际,常呼朋唤友一起吃饭。 (Tā àihào jiāojì, cháng hūpéng huànyǒu yìqǐ chīfàn.) - Anh ấy thích giao tế, hay gọi bạn rủ bè cùng đi ăn.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 3: Người mà cả cổ trấn cúi chào
  • HSK 4 - Bài 2: Gặp lại nhau giữa mưa Giang Nam?
  • HSK 4 - Bài 12: Cuộc đời giống dòng sông hay bến đò?
  • HSK 5 - Bài 18: Một con người rất khác với ta tưởng

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan