Cách viết chữ (ba)

Hán-Việt:
Ba
Nghĩa:
trợ từ ngữ khí (đề nghị/suy đoán)
Số nét:
7
Cấp:
HSK 1

Chữ (ba - Ba) nghĩa là “trợ từ ngữ khí (đề nghị/suy đoán)”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 口 (bộ Khẩu (miệng)), 巴 (bộ Ba (bám, đuôi)). Viết 口 bên trái, rồi 巴 bên phải (gập → ngang → sổ → ngang → sổ-cong-móc). Mẹo: miệng nói âm ba nhẹ tênh.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Khẩu (miệng): miệng

    Cách nhớ: một ô vuông như cái miệng mở

  • - bộ Ba (bám, đuôi): bám lấy, cái đuôi cong

    Cách nhớ: khung cong với nét gập-móc đuôi

Mẹo nhớ chữ

Miệng (口) thốt âm 'ba' (巴) ở cuối câu → lời rủ rê nhẹ nhàng = 吧.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • ba - (trợ từ) nhé, đi, thôi - đề nghị/ước đoán

    今天我们在家吃饭吧。 (Jīntiān wǒmen zài jiā chī fàn ba.) - Hôm nay chúng ta ăn cơm ở nhà nhé.

  • ba - (trợ từ ngữ khí: đề nghị, suy đoán)

    就买这件吧。 (Jiù mǎi zhè jiàn ba.) - Mua cái này đi vậy.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 12: A-lô… ai gọi lúc tảng sáng?
  • HSK 2 - Bài 7: Bát mì khuya là của ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan