Cách viết chữ 余 (yú)
- Hán-Việt:
- Dư
- Nghĩa:
- thừa, còn lại
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 5
Chữ 余 (yú - Dư) nghĩa là “thừa, còn lại”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 人 (bộ Nhân (người)). Viết 人 trên đỉnh trước, rồi nét ngang, sổ móc và hai chấm dưới.
Thứ tự viết chữ 余 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Viết thử chữ 余 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(yú - thừa, còn lại)
Nét 1/7
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 余
人 - bộ Nhân (người): người
Cách nhớ: một phẩy một mác - dáng người bước
Mẹo nhớ chữ 余
Người (人) ngồi trên kho thóc vẫn còn đầy → của ăn của để còn DƯ, còn lại.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 余
业余 yèyú - nghiệp dư; thời gian rảnh
他只是个业余画家。 (Tā zhǐshì ge yèyú huàjiā.) - Anh ấy chỉ là một hoạ sĩ nghiệp dư.
余款 yúkuǎn - khoản tiền còn lại
余款收货的时候再付。 (Yúkuǎn shōu huò de shíhou zài fù.) - Phần còn lại lúc nhận hàng trả nốt.
Chữ 余 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 5 - Bài 24: Tranh trừu tượng: rốt cuộc đẹp hay không?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢 - Nói về bộ 人 (bộ Nhân (người))
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Nói về bộ 人 (bộ Nhân (người))
- Phát âm tiếng Trung: hướng dẫn A–Z cho người mới - Nói về bộ 人 (bộ Nhân (người))
Luyện viết chữ 余 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
