Kai Hanzi
Luyện viết· 06/10/2026· 7 phút đọc

Chữ đức 德: ý nghĩa, 5 bộ thủ cấu thành & cách viết 15 nét

Chữ đức 德 (dé) có 15 nét, nghĩa là đạo đức, đức hạnh. Xem chiết tự 彳 + 惪, 5 bộ thủ cấu thành, thứ tự viết từng nét và cách phân biệt với 得.

Chữ đức 德 viết thư pháp trên cuộn giấy treo trong thư phòng, linh vật Mặc Bảo cầm bút lông đứng cạnh

Chữ đức 德 nghĩa là gì?

Chữ đức (德, pinyin dé) là chữ Hán chỉ đạo đức, đức hạnh, cái gốc để làm người. Trên những bức hoành phi treo ở nhà thờ họ hay quán trà cũ ven Tây Hồ, 德 thường được viết một mình, nét đậm, đủ 15 nét. Bài này giải nghĩa chữ đức, tách 5 bộ thủ cấu thành, kể nguồn gốc có căn cứ (khác với mẹo nhớ dân gian), hướng dẫn thứ tự viết từng nét và chỉ cách phân biệt 德 với chữ 得 dễ nhầm.

Chữ đức 德 nghĩa là gì?

Chữ đức 德 nghĩa gốc là đạo đức, đức hạnh: phẩm chất tốt mà một người tu dưỡng được. Từ đó chữ mở rộng sang nghĩa ơn, ân huệ (ơn đức) và lòng, tấm lòng. Pinyin đọc dé (thanh 2, giọng đi lên), âm Hán-Việt là ĐỨC, đúng chữ "đức" trong "đạo đức", "phúc đức", "công đức".

Từ điển Hán-Việt của Thiều Chửu định nghĩa gọn:

"Cái đạo để lập thân gọi là đức." (Thiều Chửu, Hán Việt tự điển, mục 德 trên hvdic.thivien.net)

德 có mặt trong nhiều từ quen thuộc:

TừPinyinHán-ViệtNghĩa
道德dàodéđạo đứcđạo đức, luân lý
品德pǐndéphẩm đứcphẩm chất, tư cách
美德měidémỹ đứcđức tính tốt
功德gōngdécông đứcviệc thiện, công đức
恩德ēndéân đứcơn nghĩa
德国DéguóĐức quốcnước Đức

Riêng 德国 là cách gọi nước Đức, rút gọn từ phiên âm 德意志 của chữ Deutsch, không liên quan tới nghĩa đạo đức.

Chữ đức gồm những bộ thủ nào?

Chữ đức 德 ghép từ 5 thành phần đều là bộ thủ có thật: 彳 bên trái, và bên phải xếp từ trên xuống là 十, 罒, 一, 心. Cộng số nét từng phần: 3 + 2 + 5 + 1 + 4 = 15 nét. Khi tra từ điển, 德 xếp ở bộ 彳, là bộ số 60 trong 214 bộ Khang Hy, cộng thêm 12 nét phần bên phải (Unihan ghi mã 60.12).

Thành phầnTên bộSố nétNghĩa gốc
彳bộ Xích (còn đọc Sách), chì3 nétbước chân, đi
十bộ Thập, shí2 nétsố mười
罒bộ Võng (biến thể của 网), wǎng5 nétlưới; trong 德 là con mắt nằm ngang
一bộ Nhất, yī1 nétmột
心bộ Tâm, xīn4 néttim, tấm lòng

Nếu bạn muốn xem kỹ bộ nằm dưới đáy chữ, bài bộ tâm 心: trái tim trong chữ Hán giải thích vì sao gần như mọi chữ chỉ cảm xúc, tâm tính đều mang bộ này. Danh sách đầy đủ có trong bài 214 bộ thủ Khang Hy.

Chữ đức trong tiếng Hán ra đời thế nào?

Theo phân tích văn tự học, chữ đức trong tiếng Hán là chữ hình thanh: bộ 彳 (đường đi, bước đi) mang nghĩa, còn phần bên phải là chữ cổ 惪 (cũng đọc dé, nghĩa là đức) vừa gợi âm vừa gợi nghĩa. Wiktionary ghi 德 = 彳 + 惪, và nói rõ phần 惪 về sau bị viết biến dạng thành khối 十罒一心 như ngày nay.

Chữ 惪 lại gồm hai phần: 直 (trực, thẳng) ở trên và 心 (tâm) ở dưới. Hiểu theo nghĩa đen: một tấm lòng ngay thẳng. Còn 直, theo dạng giáp cốt văn mà Wiktionary dẫn, ghép từ con mắt 目 và một nét thẳng 丨, thường được hiểu là mắt nhìn thẳng. Khi 直 đi vào 德, con mắt ấy được viết nằm ngang, nên ta thấy 罒 chứ không thấy 目.

Đọc 德 theo cách đó sẽ thấy ý nghĩa liền mạch: đi trên đường (彳) với con mắt nhìn thẳng và tấm lòng ngay thẳng (惪). Sách Luận Ngữ đặt hai chữ 直 và 德 cạnh nhau trong một câu nổi tiếng:

以直報怨,以德報德 (yǐ zhí bào yuàn, yǐ dé bào dé): lấy ngay thẳng đáp oán, lấy ơn đức đáp ơn đức. (Luận Ngữ, dẫn theo Wiktionary)

Unihan của Unicode cũng xếp 悳 và 惪 là biến thể nghĩa của 德, khớp với phân tích trên.

Mẹo nhớ dân gian "mười con mắt, một tấm lòng" có đúng không?

Mẹo quen thuộc ở Việt Nam đọc 德 theo từng mảnh: đi (彳) giữa mười (十) con mắt (罒) vẫn giữ một (一) tấm lòng (心), nghĩa là người có đức sống giữa bao ánh nhìn mà lòng vẫn một. Đây là mẹo nhớ, không phải nguồn gốc chữ: số 十 ở đây vốn là phần đầu của chữ 直, không mang nghĩa "mười".

Dù vậy, mẹo này vẫn đáng dùng, vì nó giữ đúng thứ tự các mảnh từ trên xuống và trùng ý với nguồn gốc thật (con mắt, tấm lòng). Cách dùng hình ảnh để khoá mặt chữ như vậy được bàn kỹ trong bài mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh. Chỉ cần nhớ khi ai hỏi "chữ đức gốc gác ra sao", câu trả lời đúng là 彳 + 惪.

Chữ đức có mấy nét? Cách viết 德 từng nét

Chữ đức 德 có 15 nét, theo dữ liệu nét chuẩn mà app Kai Hanzi dùng để chấm bài (Unihan cũng ghi 15 nét). Trình tự: viết bộ 彳 bên trái trước, rồi sang phải viết từ trên xuống: 十, 罒, nét ngang 一, cuối cùng là 心.

Thứ tựNétThuộc phần
1phẩy ngắn (丿)彳
2phẩy dài (丿)彳
3sổ (丨)彳
4ngang (一)十
5sổ (丨)十
6sổ (丨)罒
7ngang gập (横折, héngzhé)罒
8sổ (丨)罒
9sổ (丨)罒
10ngang đáy (一)罒
11ngang (一)一
12chấm (丶)心
13nằm móc (卧钩, wògōu)心
14chấm (丶)心
15chấm (丶)心

Hai lỗi hay gặp nhất: quên nét ngang thứ 11 nằm giữa 罒 và 心 (viết thiếu là thành 14 nét), và viết 罒 như ô vuông kín. Nhớ rằng 罒 viết hai sổ ở giữa trước rồi mới kéo nét ngang đáy, theo quy tắc "vào nhà rồi đóng cửa" (nét đáy khép khung viết sau cùng) trong bài 8 quy tắc thứ tự nét bút thuận.

Chữ đức giản thể và phồn thể có khác nhau không?

Không khác. 德 không bị giản hoá: Trung Quốc đại lục, Đài Loan và Hồng Kông đều viết 德 với 15 nét, nên bạn học một lần là đọc được cả sách giản thể lẫn câu đối phồn thể. Nếu chưa rõ vì sao có chữ đổi dạng, có chữ giữ nguyên, xem bài giản thể và phồn thể khác nhau thế nào.

Hai chữ dễ nhầm với 德 lại nằm ở chỗ khác:

ChữPinyinSố nétKhác 德 ở đâu
徳dé14 nétdạng chữ Nhật, bỏ nét ngang dưới 罒
得dé / de11 nétchữ ĐẮC (được), cùng bộ 彳 nhưng bên phải là 旦 + 寸

Chữ 徳 hay xuất hiện trên tranh chữ mua từ Nhật hoặc font chữ Nhật, nên nếu viết thư pháp theo chuẩn tiếng Trung, hãy giữ đủ nét ngang. Còn 得 khi là động từ cũng đọc dé, lại cùng bộ 彳 với 德, chỉ phân biệt được bằng phần bên phải.

Viết chữ đức thư pháp, đặt tên ra sao?

德 hợp để viết thư pháp treo phòng khách hoặc tặng thầy cô, cha mẹ, vì mang lời nhắc tu thân, khác lời chúc may mắn của 福 hay 寿. Bố cục nên để bộ 彳 hẹp, chiếm khoảng một phần ba bề ngang, còn phần bên phải cao và thoáng, để 15 nét không bị dồn cục.

Người Việt tên Đức khi chuyển sang tiếng Trung cũng dùng đúng chữ 德 (dé). Bạn có thể thử công cụ dịch tên sang tiếng Trung để xem cả họ tên của mình, và in vở tập viết chữ Hán có ô mờ để luyện 德 cho đều tay trước khi cầm bút lông. Nếu thích dòng chữ mang ý nghĩa, bài cách viết chữ thọ 寿 là một lựa chọn cùng nhịp, chỉ 7 nét.

Luyện chữ đức cho nhớ lâu

Chữ đức nhìn thì nhiều nét, nhưng khi đã thấy nó là "bước đi + tấm lòng ngay thẳng", 15 nét trở thành 5 mảnh quen: 彳, 十, 罒, 一, 心. Viết chậm vài lượt theo đúng thứ tự, đếm đủ nét ngang thứ 11, là tay sẽ tự nhớ. Trong app Kai Hanzi (开), mỗi chữ có hoạt ảnh thứ tự nét, chế độ luyện viết chấm đúng sai từng nét ngay lúc bạn viết, kèm bộ thủ và lịch ôn giãn cách để chữ không rơi khỏi trí nhớ.

Câu hỏi thường gặp

Chữ đức 德 có mấy nét?

Chữ đức 德 có 15 nét: bộ 彳 3 nét, 十 2 nét, 罒 5 nét, một nét ngang và 心 4 nét. Giản thể và phồn thể đều viết giống nhau.

Đức là gì?

Đức (德, pinyin dé) nghĩa là đạo đức, đức hạnh, phẩm chất tốt mà một người tu dưỡng được; nghĩa mở rộng là ơn, ân huệ. Âm Hán-Việt là ĐỨC.

Chữ đức gồm những bộ nào?

Chữ đức gồm bộ 彳 (bước đi) bên trái và 十, 罒, 一, 心 xếp từ trên xuống bên phải. Khi tra từ điển, 德 xếp ở bộ 彳, bộ số 60 trong 214 bộ Khang Hy.

Chữ đức giản thể và phồn thể có khác nhau không?

Không khác: cả giản thể và phồn thể đều viết 德 với 15 nét. Dạng 徳 thiếu nét ngang (14 nét) là cách viết của tiếng Nhật.

Tra chữ và từ trong bài

Mỗi trang có thứ tự nét, bộ thủ và mẹo nhớ riêng.

Đọc tiếp

Chữ nhẫn tiếng Trung 忍 viết thư pháp trên cuộn giấy bên Tây Hồ, linh vật Mặc Bảo nhắm mắt cầm bút lông đứng cạnh
Luyện viết

Chữ nhẫn tiếng Trung 忍: ý nghĩa, 7 nét, mẹo nhớ dễ thuộc

Chữ nhẫn tiếng Trung là 忍 (rěn), 7 nét, ghép từ 刃 (lưỡi dao) trên 心 (tim). Xem ý nghĩa, chiết tự có nguồn, mẹo nhớ và thứ tự viết từng nét.

Chữ tâm 心 viết thư pháp trên cuộn giấy, nét móc nằm được tô sáng, linh vật Mặc Bảo cầm bút lông bên cạnh
Luyện viết

Chữ tâm 心: ý nghĩa, thứ tự 4 nét và cách viết chuẩn

Chữ tâm 心 (xīn) có 4 nét, nghĩa là tim, lòng. Xem thứ tự viết từng nét, mẹo viết nét móc nằm, phân biệt 心 với 忄 và ý nghĩa chữ tâm trong văn hoá Việt.

Chữ 开 mờ ở ô bên trái và chính chữ đó viết đậm ở ô kế bên, trên trang vở luyện viết chữ Hán kẻ ô chéo
Luyện viết

Luyện viết chữ Hán: 4 bước và vở tập viết in miễn phí

Luyện viết chữ Hán đúng cách: 4 bước từ đồ nét mờ tới viết chay, chuẩn thứ tự nét chính thức, kèm công cụ tự tạo vở tập viết in miễn phí.

Chữ 寿 (thọ) thư pháp và thứ tự 7 nét viết trong tiếng Trung
Luyện viết

Cách viết chữ thọ 寿: thứ tự nét, ý nghĩa Phúc Lộc Thọ

Chữ thọ 寿 có 7 nét, nghĩa là sống lâu. Xem thứ tự viết từng nét, phân biệt giản thể 寿 với phồn thể 壽, ý nghĩa trong bộ Phúc Lộc Thọ và mẹo nhớ.

Bàn tay cầm bút lông viết chữ Hán trong ô 田字格, bên cạnh là bảng chữ viết tay HSK 3.0 theo từng cấp
Luyện viết

HSK 3.0 viết tay: 1.200 chữ theo chuẩn gốc, từ cấp 1

HSK 3.0 viết tay bắt buộc ngay từ cấp 1: 100 chữ, chép 10 chữ/phút. Bảng chữ viết tay từng cấp, trích thẳng chuẩn gốc GF 0025—2021.

Viết chữ Hán từ tầng trên xuống dưới theo quy tắc bút thuận trên trước dưới sau, chữ ví dụ 三 và 高
Luyện viết

Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau chuẩn (kèm ví dụ)

Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau: viết chữ Hán từ tầng trên xuống dưới. Kèm chữ ví dụ theo tầng, cách kết hợp quy tắc khác và các trường hợp dễ nhầm.